Hình phạt bổ sung áp dụng đối với các tội xâm phạm an ninh quốc gia là gì?

Thứ ba, 31/01/2023, 16:41:55 (GMT+7)

Hình phạt bổ sung áp dụng đối với các tội xâm phạm an ninh quốc gia quy định tại Điều 122 BLHS

MỤC LỤC

MỤC LỤC

Ngoài các hình phạt chính mà người phạm tội xâm phạm an ninh quốc gia phải chịu, pháp luật hình sự Việt Nam còn đặt ra các hình phạt bổ sung đối với những trường hợp trên để hỗ trợ mục đích răn đe, giáo dục của hình phạt chính.

1. Căn cứ pháp lý

Điều 122 Bộ luật hình sự số 100/2015/QH13 ngày 27/11/2015 ngày 27/11/2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 12/2017/QH14 ngày 26/06/2017 (sau đây gọi tắt là Bộ luật Hình sự) quy định các hình phạt bổ sung như sau:

“Điều 122. Hình phạt bổ sung

Người phạm tội quy định tại Chương này còn có thể bị tước một số quyền công dân, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”

Theo quy định này người phạm tội xâm phạm an ninh có thể phải chịu thêm 04 hình phạt bổ sung gồm hình phạt tước một số quyền công dân, hình phạt phạt quản chế, hình phạt cấm cư trú và hình phạt tịch thu tài sản.

2. Các hình phạt bổ sung cụ thể

2.1. Tước một số quyền công dân

Hình phạt bổ sung “Tước một số quyền công dân” được quy định chi tiết tại Điều 44 Bộ luật Hình sự và được làm rõ tại các Điều 126; Điều 127 và Điều 128 Luật thi hành án hình sự năm 2019.

Công dân Việt Nam bị kết án phạt tù về tội xâm phạm an ninh quốc gia thì bị tước một hoặc một số quyền công dân sau đây:

a) Quyền ứng cử đại biểu cơ quan quyền lực Nhà nước.

Trong thời gian bị tước quyền ứng cử đại biểu cơ quan quyền lực nhà nước, người chấp hành án không được tham gia ứng cử đại biểu cơ quan quyền lực nhà nước.

b) Quyền làm việc trong các cơ quan nhà nước và quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân.

Trong thời gian bị tước quyền làm việc trong cơ quan nhà nước, người chấp hành án không được dự tuyển hoặc tiếp tục làm việc trong cơ quan nhà nước.

Trong thời gian bị tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân, người chấp hành án không được đăng ký nghĩa vụ quân sự, dự tuyển hoặc tiếp tục làm công chức, viên chức, công nhân quốc phòng trong Quân đội nhân dân, dự tuyển hoặc tiếp tục phục vụ trong Công an nhân dân.

Đối tượng áp dụng của hình phạt này là công dân Việt Nam phạm tội xâm phạm đến an ninh quốc gia. Do đó, người nước ngoài, ngoài không quốc tịch phạm một số tội như Tội gián điệp (Điều 110), Tội xâm phạm an ninh lãnh thổ (Điều 111), ... không thể áp dụng hình phạt bổ sung tước một số quyền công dân. Ngoài ra, hình phạt này chỉ có ý nghĩa đối với người phạm tội có mong muốn tham gia ứng cử đại biểu quốc hội hay làm việc trong cơ quan nhà nước, phục vụ lực lượng vũ trang nhân dân. Đối với người phạm tội không mong muốn tham gia cơ quan trên, hình phạt này không đem lại hiệu quả răn đe.

2.2. Hình phạt quản chế

Hình phạt quản chế được quy định tại Điều 43 Bộ luật Hình sự:

“Quản chế là buộc người bị kết án phạt tù phải cư trú, làm ăn sinh sống và cải tạo ở một địa phương nhất định dưới sự kiểm soát, giáo dục của chính quyền và nhân dân địa phương. Trong thời gian quản chế, người bị kết án không được tự ý ra khỏi nơi cư trú, bị tước một số quyền công dân theo quy định tại Điều 44 của Bộ luật này và bị cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định.

Quản chế được áp dụng đối với người phạm tội xâm phạm an ninh quốc gia, người tái phạm nguy hiểm hoặc trong những trường hợp khác do Bộ luật này quy định.

Thời hạn quản chế là từ 01 năm đến 05 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù.”

Thứ nhất, đây là hình phạt bổ sung áp dụng đối với người bị phạt tù và phải cư trú, làm ăn sinh sống và cải tạo ở một địa phương nhất định dưới sự kiểm soát, giáo dục của chính quyền và nhân dân địa phương.

Thứ hai, trong thời gian quản chế, người bị kết án không được tự ý ra khỏi nơi cư trú, bị tước một số quyền công dân theo quy định tại Điều 44 Bộ luật Hình sự (Quyền ứng cử đại biểu cơ quan quyền lực Nhà nước; Quyền làm việc trong các cơ quan nhà nước và quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân) và bị cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định.

2.3. Hình phạt cấm cư trú

Thứ nhất, cấm cư trú là hình phạt áp dụng đối với người bị kết án phạt tù do xét thấy họ có thể lợi dụng điều kiện thuận lợi ở một số địa phương để thực hiện tội phạm sau khi chấp hành xong hình phạt tù.

Thứ hai, không được tạm trú hoặc thường trú ở một số địa phương. Địa phương ở đây có thể là các thành phố lớn; khu công nghiệp tập trung; khu vực biên giới; bờ biển; hải đảo; khu vực có cơ sở quốc phòng quan trọng; khu vực có các đầu mối giao thông quan trọng,... Đây là những địa phương cần thiết phải đảm bảo an ninh, trật tự an toàn xã hội ở mức cao.

Hình phạt này được quy định cụ thể tại Điều 42 Bộ luật Hình sự như sau:

“Điều 42. Cấm cư trú

Cấm cư trú là buộc người bị kết án phạt tù không được tạm trú hoặc thường trú ở một số địa phương nhất định.

Thời hạn cấm cư trú là từ 01 năm đến 05 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù.”

2.4. Hình phạt tịch thu tài sản

“Điều 45. Tịch thu tài sản

Tịch thu tài sản là tước một phần hoặc toàn bộ tài sản thuộc sở hữu của người bị kết án để nộp vào ngân sách nhà nước.

Tịch thu tài sản chỉ được áp dụng đối với người bị kết án về tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng xâm phạm an ninh quốc gia,...

Khi tịch thu toàn bộ tài sản vẫn để cho người bị kết án và gia đình họ có điều kiện sinh sống.”

Thứ nhất, tịch thu tài sản là tước một phần hoặc toàn bộ tài sản thuộc sở hữu của người bị kết án để nộp vào ngân sách nhà nước.

Thứ hai, đối tượng được áp dụng hình phạt tịch thu tài sản là người bị kết án về tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng xâm phạm an ninh quốc gia.

3. Khung hình phạt bổ sung

Các hình phạt tước một số quyền công dân, phạt quản chế, cấm cư trú có khung hình phạt từ 01 năm đến 05 năm. Quy định này phù hợp với khung hình phạt quy định tại Điều 42, Điều 43, Điều 44 Bộ luật Hình sự về khung hình phạt bổ sung.

Đối với hình phạt tịch thu tài sản, Điều 122 quy định tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản của người phạm tội. Điều 45 Bộ luật Hình sự có quy định “Khi tịch thu toàn bộ tài sản vẫn để cho người bị kết án và gia đình họ có điều kiện sinh sống”.

Quy định này vừa phù hợp nguyên tắc nhân đạo của pháp luật Việt Nam nói chung và Pháp luật hình sự Việt Nam nói riêng, tuy nhiên trên khía cạnh của người áp dụng quy định này, việc xác định thế nào là tịch thu toàn bộ tài sản nhưng vẫn để cho người bị kết án và gia đình có đủ điều kiện sinh sống? Có phải là điều kiện sống tối thiểu theo chuẩn chung của xã hội? Hay điều kiện sống theo nhu cầu của người và gia đình của người bị kết án?

Luật Hoàng Anh

Luật Sư Phạm Thị Thu Hà

Chuyên viên pháp lý Trịnh Thị Chình

Luật Sư Nguyễn Thị Ngàn

Luật Sư Vũ Khánh Hiếu

Luật Sư Nguyễn Thùy Dung

Thạc sĩ kinh tế Nguyễn Mai Hương

Luật Sư Lê Tiến Thành

Chuyên viên pháp lý Nguyễn Thị Diệu Quỳnh

Chuyên viên pháp lý Nguyễn Thị Thu Hiền

Luật Sư Đào Hồng Sơn

Luật sư NGUYỄN ĐÌNH HIỆP - Những con số biết nói

Với 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn pháp lý, Luật sư Nguyễn Đình Hiệp có sự am hiểu sâu sắc hệ thống pháp luật Việt Nam và triển khai thành công rất nhiều các vụ việc như:

2

Tư vấn mở chuỗi kinh doanh nhượng quyền thương mại

2

Tư vấn cấp Giấy phép viễn thông cho doanh nghiệp Việt Nam

8

Tư vấn pháp lý thường xuyên cho các doanh nghiệp Việt Nam, Trung Quốc, Hàn Quốc. Tiêu biểu như Công ty CP Tập đoàn Bình Minh, Công ty CP DV Viễn thông Hải Phòng

10

Tư vấn, xử lý thu hồi công nợ và khởi kiện/khởi tố các đối tượng có nợ khó đòi

10

Tư vấn pháp lý đầu tư, giấy phép, chuyển nhượng các dự án khoáng sản. Tiêu biểu như Dự án khai thác Khoáng sản của Công ty khoáng sản An Vượng tại huyện Đà Bắc tỉnh Hoà Bình (50ha).

15

Tư vấn pháp lý dự án đầu tư mở rộng sản xuất. Tiêu biểu như Dự án sản xuất 50 triệu sản phẩm điện tử thanh toán Công ty TNHH ST Vina (Hàn Quốc); Dự án mở rộng quy mô sản xuất của Công ty TNHH RFTech Việt Nam lên 20 triệu đô la Mỹ;

20

Tư vấn hợp đồng chuyển giao công nghệ và thực hiện thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ (hầu hết là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài)

20

Tư vấn pháp lý dự án đầu tư bất động sản. Tiêu biểu như Dự án khu nghỉ dưỡng tại Vịnh Lan Hạ, thành phố Hải Phòng (30ha); Khu du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng Avana Mai Chau Hideway, tỉnh Hòa Bình (32ha)

30

Tư vấn, thành lập các doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam trong các lĩnh vực. Tiêu biểu như Dự án nhà máy sản xuất của Công ty Mass Well Limited, Công ty Modern Shine Limited tại Trung tâm công nghiệp GNP Yên Bình

300

Tư vấn hồ sơ công bố sản phẩm, hồ sơ phòng cháy chữa cháy, hồ sơ an toàn vệ sinh thực phẩm, đăng ký mã số mã vạch, đăng ký/thông báo website…

500

Tư vấn bảo hộ nhãn hiệu (thương hiệu), quyền tác giả, sáng chế

700

Tư vấn, thực hiện các thủ tục, giấy phép con như: Giấy phép lao động cho người nước ngoài, cấp phép tạm trú cho người nước ngoài, Giấy phép trung tâm ngoại ngữ, Giấy phép ngành dược, Giấy phép quảng cáo…

2000

Tư vấn, thành lập các doanh nghiệp mới, chi nhánh, văn phòng đại diện trên cả nước; các thủ tục thay đổi đăng ký doanh nghiệp trên cả nước

3000

Tư vấn các vụ việc ly hôn, chia tài sản, quyền nuôi con; chia thừa kế; tranh chấp đất đai; tố tụng dân sự, tố tụng hình sự và tố tụng hành chính.

Dịch vụ pháp lý

Để nhận tin tức và quà tặng từ Luật Hoàng Anh

Đăng ký email

Số điện thoại nhận tin

© Bản quyền thuộc về -Luật Hoàng Anh- Mọi sự sao chép phải được sự chấp thuận của Luật Hoàng Anh bằng văn bản.
Lên đầu trang zalo.png messenger.png 0908 308 123
Tư vấn miễn phí ngay Chat với luật sư