Hình phạt tử hình được quy định như thế nào?

Hình phạt tử hình là hình phạt nặng nhất, thể hiện sự răn đe nghiêm khắc nhất của Bộ luật hình sự số 100/2015/QH13 ngày 27/11/2015 ngày 27/11/2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 12/2017/QH14 ngày 26/06/2017 (sau đây gọi tắt là Bộ luật hình sụ) đối với hành vi phạm tội của người phạm tội. Bởi hình phạt này trực tiếp tước đi mạng sống của con người. Xoay quanh hình phạt này, có hai luồng ý kiến, một là nên bỏ hình phạt tử hình, hai là vẫn nên giữ hình phạt tử hình. Vậy quan điểm của pháp luật Việt Nam về vấn đề này như thế nào, hãy cũng Luật Hoàng Anh tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

Điều 40. Tử hình

1. Tử hình là hình phạt đặc biệt chỉ áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong nhóm các tội xâm phạm an ninh quốc gia, xâm phạm tính mạng con người, các tội phạm về ma túy, tham nhũng và một số tội phạm đặc biệt nghiêm trọng khác do Bộ luật này quy định.

2. Không áp dụng hình phạt tử hình đối với người dưới 18 tuổi khi phạm tội, phụ nữ có thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi hoặc người đủ 75 tuổi trở lên khi phạm tội hoặc khi xét xử.

3. Không thi hành án tử hình đối với người bị kết án nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi;

b) Người đủ 75 tuổi trở lên;

c) Người bị kết án tử hình về tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ mà sau khi bị kết án đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ và hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn.

4. Trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này hoặc trường hợp người bị kết án tử hình được ân giảm, thì hình phạt tử hình được chuyển thành tù chung thân.”

Điều 40 Bộ luật hình sự quy định hình phạt tử hình gồm 07 nội dung:

Thứ nhất, tử hình là hình phạt chính, tước bỏ quyền sống của người bị kết án. Đây là hình phạt nghiêm khắc nhất trong hệ thống hình phạt, chỉ áp dụng với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng. Hình phạt này không đặt ra mục đích cải tạo, giáo dục người bị kết án nhưng lại loại bỏ hoàn toàn khả năng phạm tội lại của người bị kết án. Không những vậy, tử hình tạo ra sự ảnh hưởng mạnh mẽ đến tâm lý của người khác trong xã hội, từ đó giáo dụng cộng đồng ý thức tuân thủ pháp luật, tránh vi phạm pháp luật.

Thứ hai, đối tượng bị áp dụng hình phạt tử hình là người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng xâm phạm tính mạng con người, các tội phạm về ma túy, tham nhũng, và một số tội đặc biệt nghiêm trọng như: các tội xâm phạm an ninh quốc gia, các tội phá hoạt hòa bình, chống loài người, tội phạm chiến tranh, tội khủng bố,... Tuy nhiên không phải mọi đối tượng phạm tội đặc biệt nghiêm trọng thuộc các tội kể trên đều phải chịu án tử hình.

Thứ ba, Khoản 2 Điều 40 Bộ luật hình sự đưa ra các ngoại lệ không áp dụng hình phạt tử hình như sau:

- Người dưới 18 tuổi khi phạm tội;

- Phụ nữ có thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi khi phạm tội hoặc khi xét xử;

- Người đủ 75 tuổi trở lên khi phạm tội hoặc khi xét xử.

Thứ tư, Khoản 3 Điều 40 quy định những ngoại lệ không thi hành án tử hình đối với người bị kết án gồm:

- Phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi;

- Người đủ 75 tuổi trở lên;

- Người bị kết án tử hình về tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ mà sau khi bị kết án đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ và hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn.

Thứ năm, trường hợp không thi hành án tử hình theo Khoản 3 Điều 40 thì hình phạt tử hình được ân giảm thành tù chung thân. Người bị kết án tử hình không thuộc các trường hợp tại Khoản 2,3 Điều 40 Bộ luật hình sự có quyền xin Chủ tịch nước ân giảm án, trong trường hợp được ân giảm án, thì hinh phạt tử hình chuyển thành tù chung thân.

Thứ sáu, tử hình được hoãn thi hành nếu thuộc một trong các trường hợp tại Khoản 1 Điều 81 Luật thi hành án hình sự số 41/2019/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2019 (sau đây gọi là Luật thi hành án):

Điều 81. Hoãn thi hành án tử hình

1. Hội đồng thi hành án tử hình quyết định hoãn thi hành án tử hình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Người bị kết án tử hình thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 40 của Bộ luật Hình sự;

b) Có lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan;

c) Ngay trước khi thi hành án người bị kết án tử hình khai báo những tình tiết mới về tội phạm...”

Thứ bảy, tử hình được thực hiện bằng tiêm thuốc độc, thân nhân hoặc người đại diện hợp pháp của người chấp hành án phạt tử hình có thể nhận tử thi của người chấp hành án để an táng.

Điều 82. Hình thức và trình tự thi hành án tử hình

1. Thi hành án tử hình được thực hiện bằng tiêm thuốc độc. Quy trình thực hiện việc tiêm thuốc độc do Chính phủ quy định.

...

3. Trước khi bị đưa ra thi hành án tử hình, người chấp hành án được ăn, uống, viết thư, ghi âm lời nói gửi lại thân nhân....”

Điều 83. Giải quyết việc xin nhận tử thi, tro cốt và hài cốt của người bị thi hành án tử hình

...

6. Trường hợp thân nhân hoặc người đại diện của người bị thi hành án tử hình muốn nhận tro cốt của người bị thi hành án và tự chịu chi phí hỏa táng thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu bàn giao tử thi và hỗ trợ đưa tử thi về nơi hỏa táng.”

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan