Khung hình phạt đối với tội vi phạm quy định về quản lý chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần như thế nào?

Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định khung hình phạt đối với tội vi phạm quy định về quản lý chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần tại Điều 259, cụ thể như sau:

Điều 259. Tội vi phạm quy định về quản lý chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần

1. Người nào có trách nhiệm trong quản lý chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần mà thực hiện một trong các hành vi sau đây, đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về một trong các tội quy định tại Chương XX của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, quá cảnh chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện hoặc thuốc hướng thần;

b) Vi phạm quy định về nghiên cứu, giám định, sản xuất, bảo quản chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện hoặc thuốc hướng thần;

c) Vi phạm quy định về giao nhận, vận chuyển chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện hoặc thuốc hướng thần;

d) Vi phạm quy định về phân phối, mua bán, trao đổi chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện hoặc thuốc hướng thần;

đ) Vi phạm quy định về quản lý, kiểm soát, lưu giữ chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện hoặc thuốc hướng thần tại khu vực cửa khẩu, khu vực biên giới, trên biển;

e) Vi phạm quy định về cấp phát, cho phép sử dụng chất ma túy, thuốc gây nghiện hoặc thuốc hướng thần.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội 02 lần trở lên;

c) Tái phạm nguy hiểm.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”

Bất kì cá nhân nào có hành vi phạm tội nêu trên đều bị xử lí hình sự theo quy định của BLHS năm 2015 như sau:

Điều 259 BLHS năm 2015 quy định hai khung hình phạt chính (khoản 1 và khoản 2 Điều 259) và 1 khung hình phạt bổ sung (khoản 3 Điều 259) đối với tội vi phạm quy định về quản lý chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần.

- Khoản 1: Quy định hình phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 hoặc khung hình phạt tù từ 01 đến 05 năm đối với các trường hợp phạm tội cấu thành cơ bản, không có tình tiết tăng nặng sau:

+ Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, quá cảnh chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện hoặc thuốc hướng thần;

+ Vi phạm quy định về nghiên cứu, giám định, sản xuất, bảo quản chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện hoặc thuốc hướng thần;

+ Vi phạm quy định về giao nhận, vận chuyển chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện hoặc thuốc hướng thần;

+ Vi phạm quy định về phân phối, mua bán, trao đổi chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện hoặc thuốc hướng thần;

+ Vi phạm quy định về quản lý, kiểm soát, lưu giữ chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện hoặc thuốc hướng thần tại khu vực cửa khẩu, khu vực biên giới, trên biển;

+ Vi phạm quy định về cấp phát, cho phép sử dụng chất ma túy, thuốc gây nghiện hoặc thuốc hướng thần

Các hoạt động liên quan đến quản lí chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện hoặc thuốc hướng thần nêu trên như: Xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, quá cảnh; nghiên cứu, giám định, sản xuất, bảo quản; giao nhận, vận chuyển; phân phối, mua bán, trao đổi; quản lý, kiểm soát, lưu giữ; cấp phát, cho phép sử dụng. Các hoạt động này được pháp luật quy định chặt chẽ, rõ ràng bằng các văn bản pháp luật như: Thông tư số 20/2017/TT-BYT ngày 10/5/2017 của Bộ Y tế về hướng dẫn Luật dược và Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017 của Chính phủ về thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt; Nghị định số 58/2003/NĐ-CP ngày 29/5/2003 quy định về kiểm soát nhập khẩu, xuất khẩu, vận chuyển quá cảnh lãnh thổ Việt Nam chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần;…

Hành vi vi phạm các hoạt động này tức là các hoạt động kể trên không được thực hiện, thực hiện không đầy đủ, không đúng quy trình hoạt động, hoặc hoạt động vượt quá khối lượng, thể tích quy định, không đúng đối tượng,…

*Lưu ý: + Hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật là trường hợp chủ thể vi phạm sau khi bị xử lí kỉ luật về một trong các hành vi trên.

+ Hành vi vi phạm đã bị xử phạt vi phạm hành chính là trường hợp chủ thể vi phạm sau khi đã bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng biện pháp xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi nêu trên.

+ Đã bị kết án về một trong các tội phạm về ma túy quy định tại Chương XX của Bộ luật hình sự năm 2015, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm là trường hợp chủ thể vi phạm sau khi đã bị kết án về một trong các tội phạm ma túy tại Chương XX của BLHS và trong thời gian chưa được xóa án tích về tội mà họ đã bị kết án.

- Khoản 2: Quy định hình phạt tù từ 05 năm đến 10 năm đối với các trường hợp phạm tội có một trong các tình tiết tăng nặng sau:

+  Có tổ chức: được hiểu là hành vi phạm tội được thực hiện bởi từ 02 người trở lên và có sự cấu kết chặt chẽ giữa những người cùng thực hiện tội phạm (Khoản 2 Điều 17 Bộ luật hình sự năm 2015 về phạm tội có tổ chức)

+ Phạm tội 02 lần trở lên nhưng chưa bị truy tố, xét xử trong các lần phạm tội.

+ Tái phạm nguy hiểm là trường hợp người phạm tội đã bị kết án về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý, chưa được xóa án tích mà lại phạm tội vi phạm quy định về quản lý chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần hoặc trường hợp người phạm tội đã tái phạm, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện phạm tội này. (Điều 54 Bộ luật hình sự năm 2015 về tái phạm, tái phạm nguy hiểm)

- Khoản 3: Quy định khung hình phạt bổ sung có thể bị áp dụng đối với người phạm tội là: phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

* Lưu ý:

- Người có trách nhiệm trong việc sản xuất các chất độc dược gây nghiện mà vi phạm để sản xuất trái phép chất ma túy thì không phạm tội theo Điều 259 mà phạm tội sản xuất trái phép chất ma túy theo Điều 248.

- Cần phân biệt chất gây nghiện, chất hướng thần với thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần. Chất gây nghiện, chất hướng thần là chất ma túy; còn thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần là để chữa bệnh (chỉ có một hàm lượng nhất định chất ma túy) và được quản lý theo quy chế quản lý dược phẩm của Bộ Y tế.

+ Người nào không thuộc đối tượng là chủ thể của tội vi phạm quy định về quản lý chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần (Điều 259) mà vi phạm trong việc sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, mua bán thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần nhằm mục đích kinh doanh thuốc chữa bệnh hoặc để chữa bệnh thì chỉ được xác định là trường hợp đồng phạm hoặc họ sẽ bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự về một tội khác không phải là tội phạm về ma túy (như tội kinh doanh trái phép, tội buôn lậu...).

+ Trường hợp tàng trữ, vận chuyển, mua bán chất ma túy, chất gây nghiện, thuốc hướng thần trái phép nhằm thỏa mãn nhu cầu về sử dụng trái phép chất ma túy cho mình hoặc cho người khác thì bị xử lý tội phạm về ma túy tương ứng, nếu thỏa mãn điều kiện về khối lượng chất ma túy theo quy định của pháp luật.

Luật Hoàng Anh

 

 

 

 

 


 

 

Tổng đài tư vấn pháp luật

0908 308 123
Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

0908 308 123

luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Tội vi phạm quy định về quản lý chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần là gì?

Hỏi đáp luật Hình Sự 18/06/2021

Tội vi phạm quy định về quản lý chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần được quy định tại Điều 259 Bộ luật Hình sự năm 2015 với bốn yếu tố cấu thành tội phạm