Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm Cán bộ điều tra của Cơ quan điều tra được quy định như thế nào trong BLTTHS năm 2015?

Cán bộ điều tra là một chức danh pháp lý của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra với tư cách là người tiến hành tố tụng.

1. Cơ sở pháp lý

Căn cứ Điều 38 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 (BLTTHS) về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm Cán bộ điều tra của Cơ quan điều tra được quy định như sau:

 “Điều 38. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Cán bộ điều tra của Cơ quan điều tra

1. Cán bộ điều tra thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây theo sự phân công của Điều tra viên:

a) Ghi biên bản lấy lời khai, ghi biên bản hỏi cung và ghi các biên bản khác khi Điều tra viên tiến hành kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạm và điều tra vụ án hình sự;

b) Giao, chuyển, gửi các lệnh, quyết định và các văn bản tố tụng khác theo quy định của Bộ luật này;

c) Giúp Điều tra viên trong việc lập hồ sơ giải quyết nguồn tin về tội phạm, hồ sơ vụ án và thực hiện hoạt động tố tụng khác.

2. Cán bộ điều tra phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên về hành vi của mình.”


2. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Cán bộ Điều tra

Đây là điều luật mới được quy định trong BLTTHS 2015, quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Cán bộ điều tra của Cơ quan Điều tra.

Cán bộ điều tra là một chức danh mới được quy định trong BLTTHS 2015 và luật tổ chức Cơ quan Điều tra hình sự 2015, có nhiệm vụ: “ giúp Điều tra viên thực hiện một số hoạt động điều tra hình sự theo Điều 59 Luật tổ chức Cơ quan Điều tra hình sự 2015.”

Với vai trò giúp Điều tra viên thực hiện một số hoạt động điều tra hình sự nên Cán bộ điều tra chỉ thực hiện một số nhiệm vụ theo sự phân công của Điều tra viên như: Ghi biên bản lấy lời khai, ghi biên bản hỏi cung và ghi các biên bản khác khi Điều tra viên tiến hành  kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạm và điều tra vụ án hình sự; giao, chuyển, gửi các lệnh quyết định và các văn bản tố tụng khác theo quy định của BLTTHS 2015; giúp Điều tra viên trong việc lập hồ sơ giải quyết nguồn tin về tội phạm, hồ sơ vụ án và thực hiện hoạt động tố tụng khác.

Ngoài những công việc nói trên, Điều tra viên không được phân công Cán bộ điều tra thay mặt mình thực hiện những nhiệm vụ khác thuộc thẩm quyền của Điều tra viên như ký văn bản yêu cầu hoặc đề nghị cử, thay đổi người bào chữa; yêu cầu cử, thay đổi người phiên dịch, người dịch thuật; triệu tập và hỏi cung bị cam; triệu tập và lấy lời khai người tố giác, báo tin về tội phạm, người bị tố giác, kiến nghị khởi tố, người đại diện theo pháp luật của pháp nhân, lấy lời khai người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, người bị tạm giữ, triệu tập và lấy lời khai của người làm chứng, bị hại, đương sự,..

Cán bộ điều tra phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Thủ trưởng, Phó thủ trưởng Cơ quan Điều tra, Điều tra viên về hành vi vủa mình.

Và cũng giống như Điều tra viên theo quy định tại Điều 54 Luật tổ chức cơ quan điều tra hình sự và Điều 6 Mục 1, Chương 2 Thông tư 126/2020 TT-BCA  trong hoạt động tố tụng Cán bộ điều tra không được làm những việc sau:

1.Cán bộ điều tra không được làm những việc quy định tại Điều 54 Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự năm 2015:

- Những việc mà pháp luật quy định cán bộ, công chức hoặc cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang nhân dân không được làm.

- Tư vấn cho người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, đương sự hoặc người tham gia tố tụng khác làm cho việc giải quyết vụ án, vụ việc không đúng quy định của pháp luật.

- Can thiệp vào việc giải quyết vụ án, vụ việc hoặc lợi dụng ảnh hưởng của mình tác động đến người có trách nhiệm giải quyết vụ án, vụ việc.

- Đưa hồ sơ, tài liệu vụ án, vụ việc ra khỏi cơ quan nếu không vì nhiệm vụ được giao hoặc không được sự đồng ý của người có thẩm quyền.

- Tiếp bị can, bị cáo, đương sự hoặc người tham gia tố tụng khác trong vụ án, vụ việc mà mình có thẩm quyền giải quyết ngoài nơi quy định.

2. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, Cán bộ điều tra không được làm những việc sau đây:

a) Tự ý tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm và đơn thư khiếu nại, tố cáo trái quy định hoặc không được Thủ trưởng, Phó thủ trưởng Cơ quan điều tra phân công; tự ý tiến hành các hoạt động điều tra không theo kế hoạch điều tra đã được Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra phê duyệt;

b) Thêm, bớt, sửa đổi, đánh tráo, hủy hoặc làm hư hỏng tài liệu, đồ vật, vật chứng của vụ việc, vụ án hoặc bằng các phương thức khác làm sai lệch nội dung vụ việc vụ án;

c) Tiếp người bị buộc tội, người thân thích của người bị buộc tội, đương sự hoặc người tham gia tố tụng khác ngoài trụ sở cơ quan Công an, trừ trường hợp do yêu cầu nghiệp vụ phải được sự đồng ý của Thủ trưởng hoặc Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra;

d) Ăn uống, nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích khác của người bị buộc tội, người thân thích của người bị buộc tội, đương sự hoặc người tham gia tố tụng khác.

đ) Lợi dụng danh nghĩa công tác để gặp gỡ, nhờ, sách nhiễu hoặc cầu lợi dưới bất kỳ hình thức nào đối với người bị buộc tội, người thân thích của người bị buộc tội, đương sự, người tham gia tố tụng khác và các cơ quan, tổ chức có liên quan;

e) Bức cung, mớm cung hoặc dùng nhục hình dưới bất kỳ hình thức nào;

g) Tiết lộ bí mật, thông tin, tài liệu vụ án, vụ việc đang được điều tra, xác minh khi chưa được phép công khai với người không có trách nhiệm dưới bất kỳ hình thức nào. Trường hợp cần cung cấp thông tin phải báo cáo và được sự đồng ý bằng văn bản của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra.

h) Cho người đang bị tạm giữ, tạm giam sử dụng điện thoại hoặc các phương tiện thông tin khác để liên lạc, trao đổi với người khác (kể cả trong và ngoài khu vực Trại tạm giam, Nhà tạm giữ); trừ trường hợp đặc biệt để phục vụ yêu cầu điều tra vụ án phải được sự đồng ý bằng văn bản của Thủ trưởng hoặc Phó thủ trưởng Cơ quan điều tra đang thụ lý vụ án, vụ việc.

i) Gây phiền hà để người tham gia tố tụng hoặc công dân phải chờ đợi, đi lại nhiều lần;”

Như vậy, nhiệm vụ, quyền hạn của Cán bộ điều tra thuộc Cơ quan điều tra là thực hiện những hoạt động không phức tạp, mang tính chất trợ giúp cho Điều tra viên trong khởi tố, điều tra vụ án hình sự.

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Những trường hợp nào không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự?

Hỏi đáp luật Hình Sự 30/06/2021

Những trường hợp không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự quy định tại Điều 28 BLHS

Pháp luật hình sự quy định như thế nào về thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự?

Hỏi đáp luật Hình Sự 30/06/2021

Pháp luật hình sự quy định về thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự tại Điều 27 BLHS

Người gây thiệt hại trong khi thi hành mệnh lệnh của chỉ huy hoặc cấp trên có phải chịu trách nhiệm hình sự không?

Hỏi đáp luật Hình Sự 30/06/2021

Người gây thiệt hại trong khi thi hành mệnh lệnh của chỉ huy hoặc cấp trên được miễn trách nhiệm hình sự theo Điều 26 BLHS

Hình phạt trong pháp luật hình sự có mục đích gì?

Hỏi đáp luật Hình Sự 30/06/2021

Hình phạt trong pháp luật hình sự có 03 mục đích: răn đe, giáo dục riêng và giáo dục chung