Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thẩm phán là gì?

Thẩm phán là một chức danh tố tụng, là người thực hiện hoạt động xét xử ở Tòa án. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thẩm phán được quy định rõ trong Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015.

1. Cơ sở pháp lý

Căn cứ Điều 45 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 (BLTTHS) về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thẩm phán được quy định như sau:

“Điều 45. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thẩm phán

1. Thẩm phán được phân công giải quyết, xét xử vụ án hình sự có những nhiệm vụ, quyền hạn:

a) Nghiên cứu hồ sơ vụ án trước khi mở phiên tòa;

b) Tiến hành xét xử vụ án;

c) Tiến hành hoạt động tố tụng và biểu quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng xét xử;

d) Tiến hành hoạt động tố tụng khác thuộc thẩm quyền của Tòa án theo sự phân công của Chánh án Tòa án.

2. Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có những nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều này và những nhiệm vụ, quyền hạn:

a) Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế, trừ biện pháp tạm giam;

b) Quyết định trả hồ sơ để điều tra bổ sung;

c) Quyết định đưa vụ án ra xét xử; quyết định đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án;

d) Điều hành việc xét xử vụ án, tranh tụng tại phiên tòa;

đ) Quyết định trưng cầu giám định, giám định bổ sung hoặc giám định lại, thực nghiệm điều tra; thay đổi hoặc yêu cầu thay đổi người giám định; yêu cầu định giá tài sản, yêu cầu thay đổi người định giá tài sản;

e) Yêu cầu hoặc đề nghị cử, thay đổi người bào chữa; thay đổi người giám sát người dưới 18 tuổi phạm tội; yêu cầu cử, thay đổi người phiên dịch, người dịch thuật;

g) Quyết định triệu tập những người cần xét hỏi đến phiên tòa;

h) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn tố tụng khác thuộc thẩm quyền của Tòa án theo sự phân công của Chánh án Tòa án theo quy định của Bộ luật này.

3. Thẩm phán phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thẩm phán

Điều luật này được xây dựng trên cơ sở sửa đổi, bổ sung Điều 39 BLTTHS 2003, quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thẩm pháp Tòa án trong hoạt động tố tụng hình sự.

Thẩm phán cũng còn gọi là quan tòa là người thực hiện quyền xét xử chính tại một phiên tòa, có thể là chủ tọa trong phiên tòa sơ thẩm hoặc là một thành phần trong hội đồng xét xử gồm nhiều thẩm phán trong phiên tòa phúc thẩm. Khi được phân công giải quyết, xét xử vụ án hình sự, Thẩm phán có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a. Nghiên cứu hồ sơ vụ án trước khi mở phiên tòa. Theo quy định tại khoản 1 Điều 276 BLTTHS 2015, sau khi Viện kiểm sát giao bản cáo trạng, hồ sợ vụ án và vật chứng kèm theo, Tòa án phải kiểm tra và xử lý:

“a) Trường hợp tài liệu trong hồ sơ vụ án, vật chứng kèm theo (nếu có) đã đầy đủ so với bảng kê tài liệu, vật chứng và bản cáo trạng đã được giao cho bị can hoặc người đại diện của bị can thì nhận hồ sơ vụ án;

b) Trường hợp tài liệu trong hồ sơ vụ án, vật chứng kèm theo (nếu có) không đủ so với bảng kê tài liệu, vật chứng hoặc bản cáo trạng chưa được giao cho bị can hoặc người đại diện của bị can thì chưa nhận hồ sơ vụ án và yêu cầu Viện kiểm sát bổ sung tài liệu, vật chứng; yêu cầu giao bản cáo trạng cho bị can hoặc người đại diện của bị can.

 Việc giao, nhận hồ sơ vụ án và bản cáo trạng được lập biên bản theo quy định tại Điều 133 của Bộ luật này và đưa vào hồ sơ vụ án.”

Ngay sau khi nhận hồ sơ vụ án có kèm theo bản cáo trạng, Tòa án phải vào sổ thụ lý. Trong thời hạn 3 ngày, kể từ ngày thụ lý vụ án, Chánh án Tòa án phân công thẩm phán Chủ tọa phiên tòa giả quyết vụ án. Sau khi nhận hồ sơ, Thẩm phán được phân công phải có nhiệm vụ nghiên cứu hồ sơ xem có hay không dấu hiệu tội phạm và giải quyết các khiếu nại và yêu cầu của người tham gia tố tụng và người tiến hành những việc khác cần thiết cho việc mở phiên tòa.

b. Tiến hành xét xử vụ án: Trong thời hạn 30 ngày đối với tội phạm ít nghiêm trọng, 45 ngày đối với tội phạm nghiêm trọng, 02 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng, 03 tháng đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa phải ra một trong các quyết định:  Đưa vụ án ra xét xử; Trả hồ sơ để yêu cầu điều tra bổ sung hoặc tạm đình chỉ vụ án hoặc đình chỉ vụ án. Nếu vụ án trên có dấu hiệu nguy hiểm, cần phải xử lý nghiêm minh, kịp thời theo quy định pháp luật thì thẩm phán quyết định đưa vụ án ra xét xử, việc đưa vụ án ra xét xử phải theo đúng trình tự thủ tục của BLTTHS 2015.

c.Tiến hành hoạt động tố tụng và biểu quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của HĐXX;

d.Tiến hành hoạt động tố tụng khác thuộc thẩm quyền của Tòa án theo sự phân công của Chánh án Tòa án;

Ngoài ra, khi được phân công chủ tọa phiên tòa, ngoài những nhiệm vụ và quyền hạn nói ở trên Thẩm phán chủ tọa phiên tòa còn có những nhiệm vụ và quyền hạn khác, về điểm này, Điều luật được bình luận đã quy định cụ thể như sau:

  • Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế, trừ biện pháp tạm giam;
  • Quyết định trả hồ sơ để điều tra bổ sung;
  • Quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án;
  • Điều hành việc xét xử vụ án, tranh tụng tại phiên tòa;
  • Quyết định trưng cầu giám định, giám định bổ sung hoặc giám định lại, thực nghiệm điều tra thay đổi hoặc yêu cầu thay đổi người giám định, yêu cầu định giá tài sản, yêu cầu thay đổi người định giá tài sản;
  • Yêu cầu hoặc đề nghị cử, thay đổi người bào chữa, thay đổi người giám sát người dưới 18 tuổi phạm tội, yêu cầu cử, thay đổi người phiên dịch, người dịch thuật;
  • Quyết định triệu tập những người cần xét hỏi đến phiên tòa;
  • Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn tố tụng khác thuộc thẩm quyền của Tòa án theo sự phân công của Chánh án Tòa án theo quy định của Bộ Luật này.

Và Chánh án, Phó Chánh án Tòa án đều là thẩm phán nên khi tiến hành tố tụng, tùy theo nhiệm vụ cụ thể, Thẩm phán (đồng thời là Chánh án hoặc Phó Chánh án Tòa án) có những nhiệm vụ, quyền hạn phù hợp với tư cách tố tụng mà họ đang đảm nhiệm, nếu làm chủ tọa phiên tòa thì bên cạnh những nhiệm vụ quyền hạn của Chánh án hoặc Phó Chánh án Tòa án quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 44 BLTTHS 2015,họ còn có những nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa quy định tại khoản 2 Điều 45 BLTTHS 2015.

Như vậy, so với Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003, Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 đã bổ sung cho Thẩm phán nhiều quyền hạn hơn như: Điều hành việc xét xử vụ án, tranh tụng tại phiên tòa; quyết định trưng cầu giám định, giám định bổ sung hoặc giám định lại, thực nghiệm điều tra; thay đổi hoặc yêu cầu thay đổi người giám định; yêu cầu định giá tài sản, yêu cầu thay đổi người định giá tài sản; yêu cầu hoặc đề nghị cử, thay đổi người bào chữa; thay đổi người giám sát người dưới 18 tuổi phạm tội; yêu cầu cử, thay đổi người phiên dịch, người dịch thuật. Việc bổ sung nhiều quyền cho Thẩm phán có ý nghĩa tạo cơ sở cho Thẩm phán chủ động điều hành phiên tòa, giải quyết đúng đắn vụ án khi xét xử vụ án. Và cần có quy định rõ nội dung căn cứ, khi nào thì thẩm phán yêu cầu hay đề nghị, thay đổi người bào chữa; thay đổi người giám sát người dưới 18 tuổi, yêu cầu cử, thay đổi người phiên dịch; người dịch thuật ngoài những trường hợp bắt buộc thay đổi hoặc thay đổi theo đề nghị quy định tại điều 49, 70, 77 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015. Với những quy định cụ thể như vậy sẽ dễ dàng, thuận tiện hơn cho quá trình tiến hành tố tụng, thuận lợi cho sự kiểm sát hoạt động của không chỉ Viện kiểm sát mà còn công dân, người có liên quan đến vụ án.

Và trong quá trình tiến hành tố tụng, thẩm phán phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình nếu họ làm sai, không đúng theo quy định, trình tự, thủ tục do BLTTHS quy định.

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Các hình phạt đối với người phạm tội là gì?

Hỏi đáp luật Hình Sự 30/06/2021

Các hình phạt đối với người phạm tội gồm 07 hình phạt chính và 07 hình phạt bổ sung

Hình phạt là gì?

Hỏi đáp luật Hình Sự 30/06/2021

Khái niệm hình phạt được quy định tại Điều 30 BLHS

Quy định về căn cứ miễn trách nhiệm hình sự như thế nào?

Hỏi đáp luật Hình Sự 30/06/2021

Căn cứ miễn trách nhiệm hình sự quy định tại Điều 29 BLHS

Những trường hợp nào không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự?

Hỏi đáp luật Hình Sự 30/06/2021

Những trường hợp không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự quy định tại Điều 28 BLHS