Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thư ký Tòa án là gì?

Thư ký Tòa án là người thực hiện các công việc liên quan đến hỗ trợ điều hành phiên tòa xét xử, hỗ trợ các hoạt động tố tụng thuộc thẩm quyền của Tòa án. Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 quy định cụ thể những nhiệm vụ, quyền hạn của Thư ký Toà án như sau:

1. Cơ sở pháp lý

Căn cứ Điều 47 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 (BLTTHS) về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thư ký Tòa án được quy định như sau:

Điều 47. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thư ký Tòa án

1. Thư ký Tòa án được phân công tiến hành tố tụng đối với vụ án hình sự có những nhiệm vụ, quyền hạn:

a) Kiểm tra sự có mặt của những người được Tòa án triệu tập; nếu có người vắng mặt thì phải nêu lý do;

b) Phổ biến nội quy phiên tòa;

c) Báo cáo Hội đồng xét xử danh sách những người được triệu tập đến phiên tòa và những người vắng mặt;

d) Ghi biên bản phiên tòa;

đ) Tiến hành hoạt động tố tụng khác thuộc thẩm quyền của Tòa án theo sự phân công của Chánh án Tòa án.

2. Thư ký Tòa án phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Chánh án Tòa án về hành vi của mình.”

2. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thư ký Tòa án

Điều luật được xây dựng trên cơ sở sửa đổi, bổ sung Điều 41 BLTTHS 2003, quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thư ký Tòa án.

Thư ký Tòa án là người có trình độ cử nhân Luật trở lên được Tòa án tuyển dụng, được đào tạo nghiệp vụ Thư ký Tòa án và bổ nhiệm vào ngạch Thư ký Tòa án. Thư ký Tòa án có các ngạch: Thư ký viên, Thư ký viên chính, Thư ký viên cao cấp. Thư ký Tòa án có nhiệm vụ: Làm Thư ký phiên tòa, tiến hành các hoạt động tố tụng theo quy định của Luật tố tụng; Thực hiện nhiệm vụ hành chính, tư pháp và nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chánh án Tòa án, quy định tại khoản 4 Điều 92 Luật tổ chức TAND 2014:

“Thư ký Tòa án có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Làm Thư ký phiên tòa, tiến hành các hoạt động tố tụng theo quy định của luật tố tụng;

b) Thực hiện nhiệm vụ hành chính, tư pháp và nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chánh án Tòa án.”

Ngoài ra cũng có thể hiểu, Thư ký Tòa án là người thực hiện các công việc liên quan đến hỗ trợ điều hành phiên tòa xét xử, hỗ trợ các hoạt động tố tụng thuộc thẩm quyền của Tòa án.

Khi được phân công tiến hành tố tụng đối với các vụ án hình sự Thư ký Tòa án có những nhiệm vụ, quyền hạn như sau:

a. Trước khi khai mạc phiên tòa, Thư ký kiểm tra sự có mặt của những người được Tòa án triệu tập theo giấy triệu tập của họ kết hợp với việc kiểm tra giấy tờ tuỳ thân (Giấy chứng minh nhân dân, Giấy chứng minh quân nhân, Hộ chiếu phổ thông).; nếu có người vắng mặt phải nêu rõ lý do, phổ biến nội dung phiên tòa cho những người có mặt quy định tại Điều 256 BLTTHS 2015: “Mọi người vào phòng xử án phải mặc trang phục nghiêm túc, chấp hành việc kiểm tra an ninh và thực hiện đúng hướng dẫn của Thư ký Tòa án. “Sau khi Thẩm phán chủ tọa phiên tòa làm thủ tục khai mạc phiên tòa, Thư ký báo cáo HĐXX danh sách những người được triệu tập đến phiên tòa và những người vắng mặt;

b. Khi kết thúc phần khai mạc, bắt đầu phiên tòa, Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Biên bản phiên tòa là văn bản tố tụng thể hiện tòa bộ diễn biến phiên tòa từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc phiên tòa. Biên bản phiên tòa là một trong những tài liệu quan trọng giúp cho Tòa án cấp phúc thẩm, giám đốc thẩm xem xét lại quá trình xét xử sơ thẩm, phúc thẩm vụ án hình sự. Yêu cầu của việc ghi biên bản phiên tòa là phải đầy đủ khách quan diễn biến của phiên tòa. Và Thư ký Tòa án sẽ là người ghi lại biên bản phiên tòa đó, trong biên bản phiên toa phải ghi rõ giờ, ngày, tháng, năm, địa điểm mở phiên tòa và mọi diễn biến tại phiên tòa từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc phiên tòa. Cùng với việc ghi biên bản, có thể ghi âm hoặc ghi hình có âm thanh về diễn biến phiên tòa, các câu hỏi, câu trả lời, lời trình bày và quyết định tại phiên tòa đều được ghi vào biên bản. Và sau khi kết thúc phiên tòa, Chủ tọa phiên tòa phải kiểm tra biên bản và cùng với Thư ký Tòa ký vào biên bản đó. Đây là thủ tục bắt buộc. Vì vậy, Chủ tọa phiên tòa và Thư ký Tòa án ký cùng phải chịu trách nhiệm về tính chính xác và khách quan của những nội dung được thể hiện trong biên bản phiên tòa.

c. Thư ký còn được tiến hành các hoạt động tố tụng khác thuộc thẩm quyền của Tòa án theo sự phân công của Chánh án Tòa án;

d. Thư ký phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Chánh án Tòa án về hành vi của mình.

Qua đây ta thấy, Thư ký Tòa án sẽ phải thực hiện rất nhiều nhiệm vụ khác trong quá trình tiến hành tố tụng từ quá trình nhận hồ sơ vụ án đến khi giải quyết xong vụ án hình sự. Cụ thể sau khi Viện kiểm sát giao hồ sơ đến Tòa án thì tùy từng nơi, việc tổ chức, bố trí phân công bộ phận tiếp nhận hồ sơ khác nhau. Nhưng hầu hết các Tòa đều giao cho Thư ký trực tiếp nhận hồ sơ vụ án, sau đó đến quá trình xử lý hồ sơ sau khi nhận, chuẩn bị cho giai đoạn xét xử và tại phiên tòa xét xử. Chính vì vậy, về cơ bản, nội dung Điều 47 BLTTHS 2015 được xây dựng trên cơ sở điều 41 BLTTHS 2003, chỉ bổ sung thêm một nhiệm vụ của Thư ký Tòa án trước khi khai mạc phiên tòa là “Kiểm tra sự có mặt của những người được Tòa án triệu tập, nếu có người vắng mặt phải nêu rõ lý do.” Là điểm mới của BLTTHS 2015 và cũng là điểm nổi bật tiến bộ của hệ thống tư pháp.

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự là gì?

Hỏi đáp luật Hình Sự 30/06/2021

Tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự quy định tại Điều 21 BLHS

Việc gây thiệt hại trong khi bắt giữ người phạm tội có phải chịu trách nhiệm hình sự không?

Hỏi đáp luật Hình Sự 30/06/2021

Việc gây thiệt hại trong khi bắt giữ người phạm tội được quy định tại Điều 24 BLHS

Thế nào là không tố giác tội phạm?

Hỏi đáp luật Hình Sự 30/06/2021

Không tố giác tội phạm được quy định tại Điều 19 BLHS

Thế nào là che giấu tội phạm?

Hỏi đáp luật Hình Sự 30/06/2021

Che giấu tội phạm được quy định tại Điều 18 BLHS