Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan Điều tra được quy định như thế nào trong BLTTHS 2015?

1. Cơ sở pháp lý

Căn cứ Điều 36 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 (BLTTHS) về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thủ trưởng, Phó thủ trưởng Cơ quan điều tra được quy định như sau:

 

“Điều 36. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra

1. Thủ trưởng Cơ quan điều tra có những nhiệm vụ, quyền hạn:

a) Trực tiếp tổ chức và chỉ đạo việc thụ lý, giải quyết nguồn tin về tội phạm, việc khởi tố, điều tra của Cơ quan điều tra;

b) Quyết định phân công hoặc thay đổi Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, thụ lý, giải quyết nguồn tin về tội phạm, kiểm tra việc khởi tố, điều tra vụ án hình sự của Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra; quyết định thay đổi hoặc hủy bỏ các quyết định không có căn cứ và trái pháp luật của Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra.

c) Quyết định phân công hoặc thay đổi Điều tra viên, Cán bộ điều tra; kiểm tra các hoạt động thụ lý, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra vụ án hình sự của Điều tra viên, Cán bộ điều tra; quyết định thay đổi hoặc hủy bỏ các quyết định không có căn cứ và trái pháp luật của Điều tra viên.

d) Giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Cơ quan điều tra.

Khi vắng mặt, Thủ trưởng Cơ quan điều tra ủy quyền cho một Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng Cơ quan điều tra. Phó Thủ trưởng chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng về nhiệm vụ được ủy quyền.

2. Khi tiến hành tố tụng hình sự, Thủ trưởng Cơ quan điều tra có những nhiệm vụ, quyền hạn:

a) Quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố; quyết định khởi tố, không khởi tố, bổ sung hoặc thay đổi quyết định khởi tố vụ án; quyết định khởi tố, bổ sung hoặc thay đổi quyết định khởi tố bị can; quyết định nhập hoặc tách vụ án; quyết định ủy thác điều tra;

b) Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế, biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt theo quy định của Bộ luật này;

c) Quyết định truy nã, đình nã bị can, khám xét, thu giữ, tạm giữ, xử lý vật chứng;

d) Quyết định trưng cầu giám định, giám định bổ sung hoặc giám định lại, khai quật tử thi, thực nghiệm điều tra, thay đổi hoặc yêu cầu thay đổi người giám định. Yêu cầu định giá, định giá lại tài sản, yêu cầu thay đổi người định giá tài sản.

đ) Trực tiếp kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạm và tiến hành các biện pháp điều tra;

e) Kết luận điều tra vụ án;

g) Quyết định tạm đình chỉ điều tra, đình chỉ điều tra, phục hồi điều tra vụ án, bị can;

h) Ra các lệnh, quyết định và tiến hành các hoạt động tố tụng khác thuộc thẩm quyền của Cơ quan điều tra.

3. Khi được phân công tiến hành việc khởi tố, điều tra vụ án hình sự, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra có những nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, trừ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra không được giải quyết khiếu nại, tố cáo về hành vi, quyết định của mình.

4. Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình. Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra không được ủy quyền cho Điều tra viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.”

2. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Thủ trưởng, Phó thủ trưởng Cơ quan điều tra

Thủ trưởng Cơ quan Điều tra là một chức danh tố tụng, là người đúng đầu Cơ quan Điều tra có những nhiệm vụ và quyền hạn: Trực tiếp tổ chức và chỉ đạo hoạt động điều tra của Cơ quan Điều tra; quyết định phân công Phó thủ trưởng cơ quan điều tra, Điều tra viên trong việc điều tra vụ án hình sự; kiểm tra các hoạt động điều tra của Phó thủ trưởng Cơ quan Điều tra và Điều tra viên; quyết định thay đổi hoặc hủy bỏ các quyết định không có căn cứ và trái pháp luật của Phó thủ trưởng Cơ quan Điều tra và Điều tra viên; giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Cơ quan Điều tra.

Bên cạnh đó, Điều 52 Luật tổ chức Cơ quan Điều tra hình sự 2015 cũng quy định Thủ trưởng Cơ quan Điều tra còn có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

“1. Thủ trưởng Cơ quan Điều tra có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Chỉ đạo, điều hành, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch công tác, quyết định các vấn đề về công tác của Cơ quan điều tra do mình làm Thủ trưởng; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Thủ trưởng Cơ quan điều tra cấp trên;

b) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc tổng kết công tác điều tra hình sự của Cơ quan điều tra do mình làm Thủ trưởng và Cơ quan Điều tra cấp dưới;

c) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra hoạt động nghiệp vụ điều tra của Cơ quan điều tra cấp dưới;

d) Quyết định phân công Phó Thủ trưởng Cơ quan Điều tra, Điều tra viên, Cán bộ Điều tra trong việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và Điều tra vụ án hình sự; kiểm tra các hoạt động giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và Điều tra của Phó Thủ trưởng Cơ quan Điều tra và Điều tra viên;

đ) Quyết định thay đổi hoặchủy bỏ các quyết định không có căn cứ và trái pháp luật của Phó Thủ trưởng Cơ quan Điều tra và Điều tra viên; quyết định thay đổi Điều tra viên;

e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Cơ quan Điều tra;

g) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Khi Thủ trưởng Cơ quan Điều tra vắng mặt, một Phó Thủ trưởng Cơ quan Điều tra được Thủ trưởng ủy nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng. Phó Thủ trưởng chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng về nhiệm vụ được ủy nhiệm.

2. Khi Điều tra vụ án hình sự, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan Điều tra thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự.

3. Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan Điều tra phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hành vi và quyết định của mình.”

Khi tiến hành tố tụng hình sự, Thủ trưởng Cơ quan Điều tra có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: Quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố; quyết định khởi tố, bổ sung hoặc thay đổi quyết định khởi tố vụ án; quyết định khởi tố, bổ sung hoặc thay đổi quyết định khởi tố bị can; quyết định nhập hoặc tách vụ án, quyết định ủy thác điều tra; Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ  biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế, biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt theo quy định của BLTTHS 2015; quyết định truy nã, đình nã bị can, khám xét, thu giữ, tạm giữ, xử lý vật chứng; quyết định trưng cầu giám định, giám định bổ sung hoặc giám định lại, khai quật tử thi, thực nghiệm điều tra, thay đổi hoặc yêu cầu thay đổi người giám định. Yêu cầu định giá, định giá lại tài sản, yêu cầu thay đổi người định giá tài sản; trực tiếp kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạm và tiến hành các biện pháp điều tra; kết luận điều tra, quyết định tạm đình chỉ điều tra, đình chỉ điều tra, phục hồi điều tra vụ án, bị can; ra các lệnh, quyết định về tiến hành các hoạt động tố tụng khác thuộc thẩm quyền của Cơ quan Điều tra.

Khi tiến hành phân công việc khởi tố, điều tra vụ án hình sự, Phó thủ trưởng Cơ quan Điều tra có những nhiệm vụ, quyền hạn như thủ trưởng Cơ quan Điều tra , trừ việc “Quyết định phân công hoặc thay đổi Phó Thủ trưởng Cơ quan Điều tra , thụ lý, giải quyết  nguồn tin về tội phạm, kiểm tra việc khởi tố, điều tra vụ án hình sự của Phó thủ trưởng Cơ quan Điều tra; quyết định thay đổi hoặc hủy bỏ các quyết định không có căn cứ và trái của Phó Thủ trưởng Cơ quan Điều tra”. Ngoài ra, Phó Thủ trưởng Cơ quan Điều tra cũng không được giải quyết khiếu nại, tố cáo về hành vi, quyết định của mình.

Để xác định rõ trách nhiệm cá nhân khi tiến hành tố tụng, Điều luật cũng quy định Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan Điều tra phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình. Thủ trưởng Cơ quan Điều tra có thể ủy quyền cho Phó Thủ trưởng Cơ quan Điều tra thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình nhưng cả Thủ trưởng, Phó thủ trưởng Cơ quan Điều tra đều không được ủy quyền cho Điều tra viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Như vậy, so với BLTTHS năm 2003, BLTTHS 2015 đã kế thừa và bổ sung một số điểm mới như: Trao nhiều quyền hạn hơn cho Thủ trưởng Cơ quan điều tra: phân công, thay đổi Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra được đưa vào trong Bộ luật. Những nhiệm vụ và quyền hạn của Thủ trưởng Cơ quan điều tra trong quá trình tố tụng được quy định chi tiết hơn từ khâu đầu tiên là giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm. Quy định chặt chẽ trách nhiệm người đứng đầu của Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan điều tra, không được ủy quyền cho Điều tra viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Những trường hợp nào bị tăng nặng trách nhiệm hình sự?

Hỏi đáp luật Hình Sự 01/07/2021

Các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại Điều 52 BLHS

Tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự “Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp” là gì?

Hỏi đáp luật Hình Sự 01/07/2021

Tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự “Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp” quy định tại Điều 52 BLHS

Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự là những tình tiết nào?

Hỏi đáp luật Hình Sự 14/07/2021

Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại Điều 51 BLHS

Trường hợp nào không áp dụng thi hành bản án?

Hỏi đáp luật Hình Sự 01/07/2021

Các trường hợp không áp dụng thời hiện thi hành bản án quy định tại Điều 61 BLHS