Những trường hợp nào không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự?

Theo phân tích tại điều 27 Bộ luật hình sự, mỗi lại tội đều có một thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự riêng. Hết thời hạn này, người phạm tội sẽ không phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi phạm tội của mình nữa. Tuy nhiên, nhà làm luật cho rằng đối với một số tội, không thể áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự. Do đó, trong bài viết này, Luật Hoàng Anh sẽ làm rõ các trường hợp không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự.

1. Căn cứ pháp lý

Điều 28 Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 ngày 27/11/2015 ngày 27/11/2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 12/2017/QH14 ngày 26/06/2017 (sau đây gọi tắt là Bộ luật hình sự) quy định các trường hợp không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự như sau:

“Điều 28. Không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự

Không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự quy định tại Điều 27 của Bộ luật này đối với các tội phạm sau đây:

1. Các tội xâm phạm an ninh quốc gia quy định tại Chương XIII của Bộ luật này;

2. Các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh quy định tại Chương XXVI của Bộ luật này;

3. Tội tham ô tài sản thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 353 của Bộ luật này; tội nhận hối lộ thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 354 của Bộ luật này.”

2. Các trường hợp không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự

Điều 28 Bộ luật hình sự quy định 03 trường hợp không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự gồm:

Thứ nhất, các tội xâm phạm an ninh quốc gia quy định tại Chương XIII của Bộ luật này. Chương XIII quy định các tội phạm xâm phạm an ninh quốc gia gồm 14 Điều luật quy định 14 tội phạm: Điều 108 (Tội phản bội tổ quốc); Điều 109 ( Tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân); Điều 110 (Tội gián điệp); Điều 111 (Tội xâm phạm an ninh lãnh thổ); Điều 112 (Tội bạo loạn); Điều 113 (Tội khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân); Điều 114 (Tội phá hoại cơ sở vật chất – kỹ thuật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam); Điều 115 (Tội phá hoại việc thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội); Điều 116 (Tội phá hoạt chính sách đoàn kết); Điều 117 (Tội làm, tàng trữ, phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm nhằm chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam); Điều 118 (Tội phá rối an ninh); Điều 119 (Tội chống phá cơ sở giam giữ); Điều 120 (Tội tổ chức, cưỡng ép, xúi giục người khác trốn đi nước ngoài hoặc trốn ở lại nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân); Điều 121 (Tội trốn đi nước ngoài hoặc trốn ở lại nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân).

Thứ hai, các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh quy định tại Chương XXVI của Bộ luật này. Chương XXVI quy định các tội phá hoạt hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh gồm 05 tội: Điều 421 (Tội phá hoại hòa bình, gây chiến tranh xâm lược); Điều 422 (Tội chống loài người); Điều 423 (Tội phạm chiến tranh); Điều 424 (Tội tuyển mộ, huấn luyện hoặc sử dụng lính đánh thuê); Điều 425 (Tội làm lính đánh thuê).

Thứ ba, tội tham ô tài sản thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 353 của Bộ luật này; tội nhận hối lộ thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 354 của Bộ luật này:

“Điều 353. Tội tham ô tài sản

...

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;

b) Gây thiệt hại về tài sản từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Dẫn đến doanh nghiệp hoặc tổ chức khác bị phá sản hoặc ngừng hoạt động.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;

b) Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên.”

“Điều 354. Tội nhận hối lộ

...

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:

a) Của hối lộ là tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;

b) Gây thiệt hại về tài sản từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:

a) Của hối lộ là tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;

b) Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên.”

Do tính chất đặc biệt nguy hiểm cho xã hội của các tội phạm trên, cũng như thực tế công tác đấu tranh tội phạm, nhà làm luật nhận thấy, hậu quả của của tội phạm này có thể gây ảnh hưởng trên diện rộng, có thể phá vỡ cả thể chế chính trị của Việt Nam cũng như gây nguy hại đến nền hòa bình dân tộc và thế giới. Đặc biệt nếu người phạm tội này không có sự cách ly khỏi xã hội thì sẽ càng nhiều người làm theo dẫn đến sự bất ổn xã hội. Do đó, cần thiết loại trừ áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với 03 trường hợp phạm tội kể trên.

Luật Hoàng Anh

Tổng đài tư vấn pháp luật

0908 308 123
Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

0908 308 123

luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Các hình phạt đối với pháp nhân thương mại phạm tội là gì?

Hỏi đáp luật Hình Sự 30/06/2021

Các hình phạt đối với pháp nhân thương mại phạm tội gồm 03 hình phạt chính và 03 hình phạt bổ sung

Các hình phạt đối với người phạm tội là gì?

Hỏi đáp luật Hình Sự 30/06/2021

Các hình phạt đối với người phạm tội gồm 07 hình phạt chính và 07 hình phạt bổ sung

Hình phạt là gì?

Hỏi đáp luật Hình Sự 30/06/2021

Khái niệm hình phạt được quy định tại Điều 30 BLHS

Quy định về căn cứ miễn trách nhiệm hình sự như thế nào?

Hỏi đáp luật Hình Sự 30/06/2021

Căn cứ miễn trách nhiệm hình sự quy định tại Điều 29 BLHS