Quy định về căn cứ miễn trách nhiệm hình sự như thế nào?

Miễn trách nhiệm  hình sự là nội dung thể hiện chính sách nhân đạo, khoan hồng của nhà nước đối với người phạm tội. Biện pháp này được quy định và áp dụng trong một số trường hợp phạm tội nếu xét thấy không cần thiết phải truy cứu trách nhiệm hình sự. Trong bài viết dưới đây, Luật Hoàng Anh xin giới thiệu đến bạn đọc các căn cứ miến trách nhiệm hình sự.

1. Căn cứ pháp lý

Điều 29 Bộ luật hình sự số 100/2015/QH13 ngày 27/11/2015 ngày 27/11/2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 12/2017/QH14 ngày 26/06/2017 (sau đây gọi tắt là Bộ luật hình sự) quy định căn cứ miễn trách nhiệm hình sự như sau:

“Điều 29. Căn cứ miễn trách nhiệm hình sự

1. Người phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự khi có một trong những căn cứ sau đây:

a) Khi tiến hành điều tra, truy tố hoặc xét xử, do có sự thay đổi chính sách, pháp luật làm cho hành vi phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa;

b) Khi có quyết định đại xá.

2. Người phạm tội có thể được miễn trách nhiệm hình sự khi có một trong các căn cứ sau đây:

a) Khi tiến hành điều tra, truy tố, xét xử do chuyển biến của tình hình mà người phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa;

b) Khi tiến hành điều tra, truy tố, xét xử, người phạm tội mắc bệnh hiểm nghèo dẫn đến không còn khả năng gây nguy hiểm cho xã hội nữa;

c) Trước khi hành vi phạm tội bị phát giác, người phạm tội tự thú, khai rõ sự việc, góp phần có hiệu quả vào việc phát hiện và điều tra tội phạm, cố gắng hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả của tội phạm và lập công lớn hoặc có cống hiến đặc biệt, được Nhà nước và xã hội thừa nhận.

3. Người thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng do vô ý gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm hoặc tài sản của người khác đã tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả và được người bị hại hoặc người đại diện hợp pháp của người bị hại tự nguyện hòa giải và đề nghị miễn trách nhiệm hình sự, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự.”

2. Căn cứ miễm trách nhiệm hình sự

Nếu loại trừ trách nhiệm hình sự là việc người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội không phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi của mình thì “miễn trách nhiệm hình sự” là việc người hoặc pháp nhân vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự nhưng pháp luật hình sự không buộc họ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội mà họ đã phạm.

Điều 29 Bộ luật hình sự quy định 03 căn cứ miễn trách nhiệm hình sự bao gồm:

Thứ nhất, người phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự khi có một trong những căn cứ tại Khoản 1 Điều 29 như sau:

- Khi tiến hành điều tra, truy tố hoặc xét xử, do có sự thay đổi chính sách, pháp luật làm cho hành vi phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa;

- Khi có quyết định đại xá.

Người phạm tội chỉ cần có một trong hai căn cứ trên, mặc nhiên được miễn trách nhiệm hình sự.

Thứ hai, người phạm tội có một trong các căn cứ tại Khoản 2 Điều 29 có thể được miễn trách nhiệm hình sự gồm:

- Khi tiến hành điều tra, truy tố, xét xử do chuyển biến của tình hình mà người phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa;

- Khi tiến hành điều tra, truy tố, xét xử, người phạm tội mắc bệnh hiểm nghèo dẫn đến không còn khả năng gây nguy hiểm cho xã hội nữa;

- Trước khi hành vi phạm tội bị phát giác, người phạm tội tự thú, khai rõ sự việc, góp phần có hiệu quả vào việc phát hiện và điều tra tội phạm, cố gắng hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả của tội phạm và lập công lớn hoặc có cống hiến đặc biệt, được Nhà nước và xã hội thừa nhận.

Như vậy, người phạm tội có một trong các căn cứ trên có thể được miễn trách nhiệm hình sự, điều này có nghĩa cũng có trường hợp thuộc một trong các quy định trên nhưng vẫn không được miễn trách nhiệm hình sự. Đây là điểm khác biệt giữa căn cứ tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 29 Bộ luật hình sự.

Thứ ba, người thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng do vô ý gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm hoặc tài sản của người khác đã tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả và được người bị hại hoặc người đại diện hợp pháp của người bị hại tự nguyện hòa giải và đề nghị miễn trách nhiệm hình sự, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự.

Luật Hoàng Anh

 

 

 

Tổng đài tư vấn pháp luật

0908 308 123
Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

0908 308 123

luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Thế nào là không tố giác tội phạm?

Hỏi đáp luật Hình Sự 30/06/2021

Không tố giác tội phạm được quy định tại Điều 19 BLHS

Thế nào là che giấu tội phạm?

Hỏi đáp luật Hình Sự 30/06/2021

Che giấu tội phạm được quy định tại Điều 18 BLHS

Các hình phạt đối với pháp nhân thương mại phạm tội là gì?

Hỏi đáp luật Hình Sự 30/06/2021

Các hình phạt đối với pháp nhân thương mại phạm tội gồm 03 hình phạt chính và 03 hình phạt bổ sung

Hình phạt là gì?

Hỏi đáp luật Hình Sự 30/06/2021

Khái niệm hình phạt được quy định tại Điều 30 BLHS