Thế nào là che giấu tội phạm?

Ngoài hành vi “cùng thực hiện tội phạm” theo quy định tại Điều 17 Bộ luật hình sự, hành vi “che giấu tội phạm” cũng được pháp luật quy định tại Điều 18. Để làm rõ vấn đề này, Luật Hoàng Anh xin giới thiệu với bạn đọc thông qua bài viết dưới đây.

1. Căn cứ pháp lý

Điều 18 Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 ngày 27/11/2015 ngày 27/11/2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 12/2017/QH14 ngày 26/06/2017 (sau đây gọi tắt là Bộ luật hình sự) quy định tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội  như sau:

Điều 18. Che giấu tội phạm

1. Người nào không hứa hẹn trước, nhưng sau khi biết tội phạm được thực hiện đã che giấu người phạm tội, dấu vết, tang vật của tội phạm hoặc có hành vi khác cản trở việc phát hiện, điều tra, xử lý người phạm tội, thì phải chịu trách nhiệm hình sự về tội che giấu tội phạm trong những trường hợp mà Bộ luật này quy định.

2. Người che giấu tội phạm là ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội không phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp che giấu các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng khác quy định tại Điều 389 của Bộ luật này.

2. Hành vi che giấu tội phạm

Điều 18 Bộ luật hình sự quy định về hành vi “che giấu tội phạm” gồm 02 nội dung như sau:

Thứ nhất, Khoản 1 Điều 18 đã liệt kê các hành vi bị coi là “tố giác tội phạm”:

“...không hứa hẹn trước, nhưng sau khi biết tội phạm được thực hiện đã che giấu người phạm tội, dấu vết, tang vật của tội phạm hoặc có hành vi khác cản trở việc phát hiện, điều tra, xử lý người phạm tội...”.

Đặc điểm của hành vi che giấu tội phạm là không có sự “hứa hẹn trước”, hành vi này được thực hiện khi tội phạm đã kết thúc. Bởi, nếu có sự hứa hẹn trước thì đó là trường hợp của người giúp sức trong vụ án đồng phạm theo quy định tại Điều 16 Bộ luật này.

Hành vi che giấu tội phạm biểu hiện dưới dạng hành động với lỗi cố ý trực tiếp. Tuy nhiên, mức độ thực hiện tội phạm có nặng có nhẹ, mỗi loại tội cũng có mức độ nguy hiểm khác nhau, do đó không phải lúc nào người che giấu tội phạm cũng bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Điều 389 quy định Tội che giấu tội phạm, tại đây liệt kê các tội mà hành vi che giấu tôi phạm bị coi là nguy hiểm cho xã hội, cần truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 389. Tội che giấu tội phạm

1. Người nào không hứa hẹn trước mà che giấu một trong các tội phạm quy định tại các điều sau đây của Bộ luật này, nếu không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18 của Bộ luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm:

a) Các điều 108, 109, 110, 111, 112, 113, 114, 115, 116, 117, 118, 119, 120 và 121;

b) Điều 123, các khoản 2, 3 và 4 Điều 141, Điều 142, Điều 144, khoản 2 và khoản 3 Điều 146, các khoản 1, 2 và 3 Điều 150, các điều 151, 152, 153 và 154;

c) Điều 168, Điều 169, các khoản 2, 3 và 4 Điều 173, các khoản 2, 3 và 4 Điều 174, các khoản 2, 3 và 4 Điều 175, các khoản 2, 3 và 4 Điều 178;

d) Khoản 3 và khoản 4 Điều 188, khoản 3 Điều 189, khoản 2 và khoản 3 Điều 190, khoản

2 và khoản 3 Điều 191, khoản 2 và khoản 3 Điều 192, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 193, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 194, các khoản 2, 3 và 4 Điều 195, khoản 2 và khoản 3 Điều 196, khoản 3 Điều 205, các khoản 2, 3 và 4 Điều 206, Điều 207, Điều 208, khoản 2 và khoản 3 Điều 219, khoản 2 và khoản 3 Điều 220, khoản 2 và khoản 3 Điều 221, khoản 2 và khoản 3 Điều 222, khoản 2 và khoản 3 Điều 223, khoản 2 và khoản 3 Điều 224;

đ) Khoản 2 và khoản 3 Điều 243;

e) Các điều 248, 249, 250, 251, 252 và 253, khoản 2 Điều 254, các điều 255, 256, 257 và 258, khoản 2 Điều 259;

g) Các khoản 2, 3 và 4 Điều 265, các điều 282, 299, 301, 302, 303 và 304, các khoản 2, 3 và 4 Điều 305, các khoản 2, 3 và 4 Điều 309, các khoản 2, 3 và 4 Điều 311, khoản 2 và khoản 3 Điều 329;

h) Các khoản 2, 3 và 4 Điều 353, các khoản 2, 3 và 4 Điều 354, các khoản 2, 3 và 4 Điều 355, khoản 2 và khoản 3 Điều 356, các khoản 2, 3 và 4 Điều 357, các khoản 2, 3 và 4 Điều 358, các khoản 2, 3 và 4 Điều 359, các khoản 2, 3 và 4 Điều 364, các khoản 2, 3 và 4 Điều 365;

i) Khoản 3 và khoản 4 Điều 373, khoản 3 và khoản 4 Điều 374, khoản 2 Điều 386;

k) Các điều 421, 422, 423, 424 và 425.”

Theo đó, nhìn chung các tội quy định trong Điều 389 là các tội rất nghiêm trọng, nếu hành vi che dấu cứ tiếp diễn sẽ càng gây hại cho xã hội, thể hiện sự xem thường pháp luật, chủ thể của hành vi không đấu tranh chống tội phạm mà góp phần khuyến khích tội phạm thực hiện trên thực tế. Do đó phải chịu trách nhiệm tương thích và thể hiện sự răn đe với những người có ý định bao che cho tội phạm.

Thứ hai, Khoản 2 Điều 18 quy định những trường hợp có hành vi bao che tội phạm nhưng không phải chịu trách nhiệm hình sự. Đó là “ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng”, những người thân thiết, gần gũi nhất đối với người phạm tội.

Trong dự thảo Bộ luật thình sự năm 2015, Bộ tư pháp đưa ra quan điểm, thực tế việc người thân trong gia đình có hành vi che dấu tội phạm cho con, em mình hết sức bình thường. Điều này do tâm lý, đạo đức trong mối quan hệ ruột thịt và cũng là truyền thống đùm bọc, chở che trong văn hóa người Việt. Tuy nhiên, cũng theo Bộ Tư pháp, hành vi che dấu tội phạm mang tính chủ động cao, nếu loại trừ hoàn toàn trách nhiệm hình sự cho đối tượng này sẽ gây khó khăn cho cơ quan tố tụng thực hiện nhiệm vụ của mình. Vì vậy, Khoản 2 Điều 18 loại trừ trách nhiệm hình sự đối với ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội trừ trường hợp các tội xâm phạm an ninh quốc gia và các tội phạm đặc biệt nghiêm trọng theo quy định.

Luật Hoàng Anh

Tổng đài tư vấn pháp luật

0908 308 123
Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

0908 308 123

luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Thế nào là tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội?

Hỏi đáp luật Hình Sự 30/06/2021

Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội quy định tại Điều 16 BLHS

Tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự là gì?

Hỏi đáp luật Hình Sự 30/06/2021

Tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự quy định tại Điều 21 BLHS

Việc gây thiệt hại trong khi bắt giữ người phạm tội có phải chịu trách nhiệm hình sự không?

Hỏi đáp luật Hình Sự 30/06/2021

Việc gây thiệt hại trong khi bắt giữ người phạm tội được quy định tại Điều 24 BLHS

Thế nào là không tố giác tội phạm?

Hỏi đáp luật Hình Sự 30/06/2021

Không tố giác tội phạm được quy định tại Điều 19 BLHS