Tội phạm ma túy là gì?

Tại Danh mục I Điều 1 Nghị định số 73/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 quy định rõ: “Các chất ma tuý rất độc, tuyệt đối cấm sử dụng; việc sử dụng các chất này trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, điều tra tội phạm theo quy định đặc biệt của cơ quan có thẩm quyền. Bất kì chủ thể nào có hành vi vi phạm pháp luật về ma túy đều bị xử lí và truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

1. Khái niệm các tội phạm về ma túy

Tội phạm về ma túy là hành vi gây nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý, xâm phạm đến chế độ độc quyền và thống nhất quản lí các chất ma túy của Nhà nước, xâm phạm đến trật tự, an ninh xã hội, sức khỏe, tính mạng và sự phát triển bình thường của dân tộc.

2. Các loại tội phạm về ma túy

Bộ luật hình sự năm 2015 (bổ sung, sửa đổi năm 2017) quy định 13 tội danh về ma túy bao gồm:

- Tội trồng cây thuốc phiện, cây côca, cây cần sa hoặc các loại cây khác có chứa chất ma túy (Điều 247)

- Tội sản xuất trái phép chất ma túy (Điều 248)

- Tội tàng trữ trái phép chất ma túy (Điều 249)

- Tội vận chuyển trái phép chất ma túy (Điều 250)

- Tội mua bán trái phép chất ma túy (Điều 251)

- Tội chiếm đoạt trái phép chất ma túy (Điều 252)

- Tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán hoặc chiếm đoạt tiền chất dùng vào việc sản xuất trái phép chất ma túy (Điều 253)

- Tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển hoặc mua bán phương tiện, dụng cụ dùng vào việc sản xuất hoặc sử dụng trái phép chất ma túy (Điều 254)

- Tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy (Điều 255)

- Tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy (Điều 256)

- Tội cưỡng bức người khác sử dụng trái phép chất ma túy (Điều 257)

- Tội lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy (Điều 258)

- Tội vi phạm quy định về quản lý, sử dụng chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần (Điều 259)

3. Dấu hiệu pháp lý của tội phạm về ma túy

Tội phạm nói chung bao gồm 4 dấu hiệu chính: Khách thể của tội phạm, chủ thể của tội phạm, mặt khách quan và mặt chủ quan của tội phạm.

a. Khách thể của tội phạm

Khách thể chung của các tội phạm về ma túy là chế độ quản lí các chất ma túy của Nhà nước ở  tất cả các khâu của quá trình quản lí. Bao gồm các quy định do các cơ quan có thẩm quyền ban hành liên quan đến sản xuất, vận chuyển, bảo quản, tồn trữ, mua bán, phân phối, sử dụng, xử lý, trao đổi, xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam, kê đơn, bán thuốc, giám định, nghiên cứu chất ma túy, tiền chất.

Các tội phạm này có đối tượng là các chất ma túy và các vật dụng phục vụ sản xuất và sử dụng chất ma túy.

- Các chất ma túy là đối tượng của các tội phạm về ma túy bao gồm các chất ma túy theo nghĩa hẹp; các chất hướng thần; các tiền chất ma túy và hướng thần; các cây trồng hoặc nguyên liệu thực vật có chưa chất ma túy như: Thuốc phiện, Moocphin, Cocaine, Heroine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA, XLR-11,…

Nghị định số 73/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định các danh mục chất ma túy và tiền chất ban hành bao gồm:

“Danh Mục I: Các chất ma túy tuyệt đối cấm sử dụng trong y học và đời sống xã hội; việc sử dụng các chất này trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, Điều tra tội phạm theo quy định đặc biệt của cơ quan có thẩm quyền (bao gồm 46 chất).

Danh Mục II: Các chất ma túy được dùng hạn chế trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, Điều tra tội phạm hoặc trong lĩnh vực y tế theo quy định của cơ quan có thẩm quyền (bao gồm 398 chất).

Danh Mục III: Các chất ma túy được dùng trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, Điều tra tội phạm hoặc trong lĩnh vực y tế, thú y theo quy định của cơ quan có thẩm quyền (bao gồm 71 chất).

Danh Mục IV: Các tiền chất.

Các tiền chất sử dụng vì Mục đích quốc phòng, an ninh do Bộ Công an quản lý và cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu. Các tiền chất sử dụng trong lĩnh vực thú y do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý và cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu. (bao gồm 44 tiền chất).”

- Các vật dụng phục vụ sản xuất và sử dụng chất ma túy là các công cụ, phương tiện dùng vào việc sản xuất và sử dụng chất ma túy.

b. Mặt khách quan của tội phạm

Hành vi khách quan của các tội phạm về ma túy tuy khác nhau về hình thức thể hiện cụ thể, về tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội nhưng giống nhau ở chỗ đều là những hành vi vi phạm chế độ độc quyền và thống nhất quản lí các chất ma túy của Nhà nước.

Đó là các hành vi sau:

- Trồng cây thuốc phiện, cây côca, cây cần sa hoặc các loại cây khác có chứa chất ma túy

- Các hành vi sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, mua bán, chiếm đoạt trái phép chất ma túy; tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy, chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy; cưỡng bức người khác sử dụng trái phép chất ma túy, lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy

- Tàng trữ, vận chuyển, mua, bán hoặc chiếm đoạt tiền chất dùng vào việc sản xuất trái phép chất ma túy;

- Sản xuất, tàng trữ, vận chuyển hoặc mua bán phương tiện, dụng cụ dùng vào việc sản xuất hoặc sử dụng trái phép chất ma túy;

- Hành vi vi phạm các quy định về quản lý chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần.

c. Chủ thể của tội phạm

Theo quy định của pháp luật hình sự, chủ thể của các tội phạm về ma túy là những người có năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi theo quy định tại Điều 12 BLHS năm 2015 về độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự.

Trong 13 tội danh về ma túy, 5 tội quy định người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự, cụ thể: Tội sản xuất trái phép chất ma túy(Điều 248); tội tàng trữ trái phép chất ma túy (Điều 249); tội vận chuyển trái phép chất ma túy (Điều 250); tội mua bán trái phép chất ma túy (Điều 251); tội chiếm đoạt chất ma túy (Điều 252). Còn lại 8 tội từ Điều 253 đến Điều 259, người phạm tội từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự.

d. Mặt chủ quan của tội phạm

Đối với đa số các tội phạm về ma túy, lỗi của người thực hiện là lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra. Tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy (Điều 256) và tội vi phạm các quy định về quản lý chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần (Điều 259) có thể được thực hiện dưới hình thức lỗi cố ý trực tiếp hoặc gián tiếp.

Tội phạm về ma túy bao gồm nhiều loại tội danh khác nhau và khung hình phạt đối với từng loại tội cũng có sự khác biệt tùy thuộc vào mức độ nguy hiểm và tính chất của hành vi vi phạm, tuy nhiên chúng đều có những đặc điểm, dấu hiệu nhận biết chung và cơ bản như đã phân tích trên đây.

Luật Hoàng Anh

 

 

Tổng đài tư vấn pháp luật

0908 308 123
Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

0908 308 123

luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Chính sách phòng, chống ma túy của Nhà nước được pháp luật quy định như thế nào?

Hỏi đáp luật Hình Sự 13/06/2021

Nhà nước ban hành những quy định cụ thể về công tác phòng, chống ma túy tại Luật phòng, chống ma túy năm 2021 và các văn bản hướng dẫn có liên quan

Ma túy là gì?

Hỏi đáp luật Hình Sự 13/06/2021

Ma túy bao gồm chất gây nghiện và chất hướng thần, một số loại ma túy thường gặp như thuốc phiện, Mooc phinm Heroine, cần sa,...

Đối tượng của tệ nạn ma túy bị xử phạt như thế nào?

Hỏi đáp luật Hình Sự 13/06/2021

Người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện ma túy bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ