Trường hợp nào không áp dụng thi hành bản án?

Pháp luật hình sự quy định mỗi đối tượng, loại tội phạm đều có thời hiệu thi hành bản án hình sự khác nhau. Tuy nhiên, một vài trường hợp sẽ không áp dụng thời hiệu thi hành bản án.Trong bài viết dưới đây, Luật Hoàng Anh sẽ làm rõ nội dung này.

1. Căn cứ pháp lý

Điều 61 Bộ luật hình sự số 100/2015/QH13 ngày 27/11/2015 ngày 27/11/2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 12/2017/QH14 ngày 26/06/2017 (sau đây gọi tắt là Bộ luật hình sự) quy định trường hợp không áp dụng thời hiệu thi hành bản án như sau:

Điều 61. Không áp dụng thời hiệu thi hành bản án

Không áp dụng thời hiệu thi hành bản án đối với các tội quy định tại Chương XIII, Chương XXVI, khoản 3 và khoản 4 Điều 353, khoản 3 và khoản 4 Điều 354 của Bộ luật này.”

2. Các trường hợp cụ thể không áp dụng thời hiệu thi hành bản án

Theo đó, hiệu lực thi hành bản án không áp dụng với 04 trường hợp là các tội quy định tại Chương XIII; Chương XXVI; Khoản 3 và Khoản 4 Điều 353; Khoản 3 và Khoản 4 Điều 354. Cụ thể:

2.1. Các trường hợp phạm tội tại Chương XIII Bộ luật Hình sự

Chương XIII quy định các tội phạm an ninh quốc gia gồm 14 Điều luật quy định 14 tội phạm: Điều 108 (Tội phản bội tổ quốc); Điều 109 ( Tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân); Điều 110 (Tội gián điệp); Điều 111 (Tội xâm phạm an ninh lãnh thổ); Điều 112 (Tội bạo loạn); Điều 113 (Tội khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân); Điều 114 (Tội phá hoại cơ sở vật chất – kỹ thuật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam); Điều 115 (Tội phá hoại việc thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội); Điều 116 (Tội phá hoạt chính sách đoàn kết); Điều 117 (Tội làm, tàng trữ, phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm nhằm chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam); Điều 118 (Tội phá rối an ninh); Điều 119 (Tội chống phá cơ sở giam giữ); Điều 120 (Tội tổ chức, cưỡng ép, xúi giục người khác trốn đi nước ngoài hoặc trốn ở lại nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân); Điều 121 (Tội trốn đi nước ngoài hoặc trốn ở lại nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân).

2.2. Các trường hợp phạm tội quy định tại Chương XXVI Bộ luật Hình sự

Chương XXVI quy định các tội phá hoạt hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh gồm 05 tội: Điều 421 (Tội phá hoại hòa bình, gây chiến tranh xâm lược); Điều 422 (Tội chống loài người); Điều 423 (Tội phạm chiến tranh); Điều 424 (Tội tuyển mộ, huấn luyện hoặc sử dụng lính đánh thuê); Điều 425 (Tội làm lính đánh thuê).

2.3. Trường hợp phạm tội tham ô tài sản hoặc tội nhận hối lộ

Pháp luật quy định không phải trường hợp phạm tội tham ô tài sản hoặc phạm tội nhận hối lộ nào cũng không áp dụng thời hiệu thi hành bán án. Tuy nhiên tội tham ô tài sản  thuộc trường hợp quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 353 của Bộ luật Hình sự; tội nhận hối lộ thuộc trường hợp quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 354 của Bộ luật này sẽ không được áp dụng thời hiệu thi hành bản án.

Điều 353. Tội tham ô tài sản

...

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;

b) Gây thiệt hại về tài sản từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Dẫn đến doanh nghiệp hoặc tổ chức khác bị phá sản hoặc ngừng hoạt động.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;

b) Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên.”

Điều 354. Tội nhận hối lộ

...

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:

a) Của hối lộ là tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;

b) Gây thiệt hại về tài sản từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:

a) Của hối lộ là tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;

b) Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên.”  

3. Lý do các trường hợp trên không được áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự

Các tội phạm được quy định trên đây trùng với các tội phạm được quy định trong Điều 28 Bộ luật hình sự quy định về trường hợp không áp dụng truy cứu trách nhiệm hình sự:

Điều 28. Không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự

Không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự quy định tại Điều 27 của Bộ luật này đối với các tội phạm sau đây:

1. Các tội xâm phạm an ninh quốc gia quy định tại Chương XIII của Bộ luật này;

2. Các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh quy định tại Chương XXVI của Bộ luật này;

3. Tội tham ô tài sản thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 353 của Bộ luật này; tội nhận hối lộ thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 354 của Bộ luật này.”

Sở dĩ quy định các tội phạm trên không được áp dụng thời hiệu thi hành bản án bởi tính chất đặc biệt nguy hiểm của các tội này trong lĩnh vực xâm phạm an nình quốc gia, đồng thời để phù hợp với pháp luật quốc tế, Bộ luật hình sự hiện hành đã bổ sung thêm các tội phá hoại hòa bình, chống loài người, các tội phạm chiến tranh tại Chương XIII và Chương XXVI. Tội tham ô tài sản và tội nhận hối lộ theo Khoản 3 và Khoản 4 Điều 353 và Khoản 3 và Khoản 4 Điều 354 cũng không được áp dụng thời hiệu thi hành bản án bởi đây là hai tội có tính chất đặc biệt nguy hiểm, gây dư luận xấu trong xã hội và thuộc các trường hợp cần xử lý đặc biệt nghiêm khắc.

Luật Hoàng Anh

 

Tổng đài tư vấn pháp luật

0908 308 123
Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

0908 308 123

luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Làm thế nào để tổng hợp hình phạt của nhiều bản án?

Hỏi đáp luật Hình Sự 01/07/2021

Cách tổng hợp hình phạt của nhiều bản án được quy định tại Điều 56 BLHS

Những trường hợp nào bị tăng nặng trách nhiệm hình sự?

Hỏi đáp luật Hình Sự 01/07/2021

Các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại Điều 52 BLHS

Tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự “Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp” là gì?

Hỏi đáp luật Hình Sự 01/07/2021

Tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự “Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp” quy định tại Điều 52 BLHS

Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự là những tình tiết nào?

Hỏi đáp luật Hình Sự 14/07/2021

Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại Điều 51 BLHS