Các trường hợp nào giấy phép lao động hết hiệu lực?

Giấy phép lao động có hiệu lực, do vậy cũng xảy ra các trường hợp giấy phép lao động hết hiệu lực. Các trường hợp nào giấy phép lao động hết hiệu lực? Sau đây Luật Hoàng Anh xin trình bày về vấn đề này:

Theo Điều 156 Bộ luật lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019, có 08 trường hợp giấy phép lao động hết hạn:

1. Giấy phép lao động hết thời hạn

Đây là trường hợp giấy phép lao động hết hiệu lực phổ biến nhất. Khi người lao động tiến hành thực hiện công việc tại Việt Nam, người lao động được cấp giấy phép lao động căn cứ theo thời hạn hợp đồng lao động dự kiến, thời gian dự kiến thực hiện công việc tại Việt Nam nên giấy phép lao động luôn có thời hạn nhất định. Thời hạn này không quá 02 năm. Sau khi hết thời hạn này, nếu người lao động không xin gia hạn thì giấy phép lao động hết hạn, người lao động không được tiếp tục làm việc tại Việt Nam trừ trường hợp xin cấp giấy phép lao động mới.

2. Chấm dứt hợp đồng lao động

Một trong các căn cứ đầu tiên để xác định thời hạn của giấy phép lao động cho người lao động tại nước ngoài là thời hạn dự kiến của hợp đồng lao động và thỏa thuận thông qua hợp đồng giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài. Khi các hợp đồng này kết thúc, mục đích làm việc tại Việt Nam của người lao động cũng kết thúc. Do vậy mà hiệu lực của hợp đồng lao động chấm dứt thì hiệu lực của giấy phép lao động kết thúc.

3. Nội dung của hợp đồng lao động không đúng với nội dung của giấy phép lao động đã được cấp

Nội dung chính của giấy phép lao động bao gồm thông tin cá nhân của người lao động (họ, tên người lao động, quốc tịch, hộ chiếu), người sử dụng lao động của người lao động, nơi làm việc, vị trí công việc, chức danh công việc, thời hạn giấy phép. Một trong các thông tin này không khớp với hợp đồng lao động có thể dẫn đến giấy phép lao động đã được cấp hết hiệu lực. Do căn cứ xác định thời hạn lao động của người lao động nước ngoài tại Việt Nam là công việc, vị trí công việc, nơi làm việc, khi các thông tin này sai lệch, tức là các căn cứ để xác định thời hạn giấy phép lao động là sai dẫn đến giấy phép lao động bị hết hiệu lực.

4. Làm việc không đúng với nội dung trong giấy phép lao động đã được cấp

Trường hợp này cũng tương tự trường hợp trên, nhưng khi người lao động làm việc tại Việt Nam không dựa trên căn cứ hợp đồng lao động mà dựa trên hoạt động cử đi làm việc của người sử dụng lao động nước ngoài. Trên thực tế, thời hạn trên giấy phép vẫn căn cứ vào công việc mà người lao động được cử đi thực hiện (đàm phán thực hiện hợp đồng, công việc mà người sử dụng lao động chỉ định,...). Ngoài ra giấy phép lao động có vai trò quản lý người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, nên nếu người lao động không thực hiện đúng công việc trong nội dung của giấy phép lao động thì giấy phép lao động không đạt được ý nghĩa và vai trò của nó nữa, dẫn đến hết hiệu lực.

5. Hợp đồng trong các lĩnh vực là cơ sở phát sinh giấy phép lao động hết thời hạn hoặc chấm dứt

Trong trường hợp này, hợp đồng giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài chấm dứt hiệu lực. Khi căn cứ để người lao động được tổ chức, người sử dụng nước ngoài cử về Việt Nam thực hiện công việc không còn, tức là công việc mà người lao động thực hiện tại Việt Nam đã không còn tồn tại, thì giấy phép lao động hết hiệu lực, dù chưa hết hạn ghi trong giấy phép lao động.

6. Có văn bản thông báo của phía nước ngoài thôi cử lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Trường hợp này người lao động được người sử dụng nước ngoài cử về Việt Nam làm việc theo thời hạn nhất định. Bản thân người lao động cũng thuộc sự điều hành, quản lý của người sử dụng lao động nên khi người sử dụng lao động điều chuyển người lao động đi thực hiện công việc khác, hay thôi cử người lao động làm việc tại Việt Nam nữa thì cũng là hoạt động nội bộ của người sử dụng lao động. Khi có văn bản thông báo từ phía nước ngoài thôi cử người lao động nước ngoài thực hiện công việc tại Việt Nam, thì người lao động đã không còn được thực hiện các công việc được chỉ định tại Việt Nam nữa. Đây là căn cứ để chấm dứt hiệu lực của giấy phép lao động.

7. Doanh nghiệp, tổ chức, đối tác phía Việt Nam hoặc tổ chức nước ngoài tại Việt Nam sử dụng lao động là người nước ngoài chấm dứt hoạt động

Trong trường hợp người lao động thực hiện công việc theo hợp đồng lao động, hoặc được cử đi để thực hiện công việc với doanh nghiệp, tổ chức, đối tác phía Việt Nam hoặc tổ chức nước ngoài tại Việt Nam. Tuy nhiên, người sử dụng lao động phía Việt Nam chấm dứt hoạt động nghĩa là hợp đồng lao động hết hiệu lực, chấm dứt quan hệ lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động. Tương tự, khi doanh nghiệp, tổ chức, đối tác phía Việt Nam chấm dứt hoạt động, công việc hợp tác, đối tác của người lao động cũng không còn, vì vậy giấy phép lao động hết hiệu lực, dù thời hạn trên giấy phép vẫn còn.

8. Giấy phép lao động bị thu hồi

Theo Điều 20 Nghị định 152/2019/NĐ-CP ngày 20/11/2019 của Chính phủ, người sử dụng lao động thu hồi giấy phép lao động của người lao động trong các trường hợp sau:

- Các trường hợp hết hiệu lực trên

- Người lao động nước ngoài hoặc người sử dụng lao động không thực hiện đúng các quy định tại Nghị định 152/2019/NĐ-CP ngày 20/11/2019 của Chính phủ

- Người lao động nước ngoài trong quá trình làm việc ở Việt Nam không thực hiện đúng pháp luật Việt Nam làm ảnh hưởng tới an ninh, trật tự, an toàn xã hội

                                                                                                                        Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Mức hưởng chế độ thai sản cho người lao động nữ khi nghỉ thai sản, nghỉ khám thai, nghỉ do sẩy thai, nạo phá thai như thế nào?

Hỏi đáp luật Lao động 28/05/2021

Bài viết này giải thích mức hưởng chế độ thai sản cho người lao động nữ khi nghỉ thai sản, nghỉ khám thai, nghỉ do sẩy thai, nạo phá thai

Thời gian hưởng chế độ khi thực hiện biện pháp tránh thai của người lao động như thế nào?

Hỏi đáp luật Lao động 27/05/2021

Bài viết giải thích thời gian hưởng chế độ khi thực hiện biện pháp tránh thai của người lao động

Điều kiện chủ thể để người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam như thế nào?

Hỏi đáp luật Lao động 28/05/2021

Bài viết này giải thích điều kiện chủ thể để người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Căn cứ xác định thời hạn làm việc của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam như thế nào?

Hỏi đáp luật Lao động 28/05/2021

Bài viết giải thích căn cứ xác định thời hạn làm việc của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam