Chấm dứt hợp đồng trong trường hợp người lao động là người giúp việc trong gia đình như thế nào?

1. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

1.1. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Việc thực hiện đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động giữa người lao động là người giúp việc trong gia đình và người sử dụng lao động được thực hiện tương tự như các trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khác. Tuy nhiên, do đây là 01 ngành lao động đặc biệt nên có một số sự khác biệt:

Thời giao thông báo cho bên còn lại khi đơn phương chấm dứt hợp đồng: Theo Điểm d Khoản 1 Điều 89 Nghị định 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ, bên đơn phương chấm dứt hợp đồng phải thông báo cho bên còn lại trước ít nhất 15 ngày, trừ một số trường hợp không cần báo trước:

a. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng không cần thông báo cho các lý do sau:

- Không bố trí đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng do gặp vấn đề khách quan, bất khả kháng.

- Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp bất khả kháng, người sử dụng lao động đã cố gắng hết sức nhưng vẫn không thể trả lương đúng hạn.

- Người lao động bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động

- Người lao động bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc

- Người lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở y tế khám chữa bệnh có thẩm quyền

- Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu, trừ trường hợp có thỏa thuận khác trong hợp đồng hoặc ký kết hợp đồng cho người lao động cao tuổi

- Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực, trong đó có các thông tin quan trọng về điều kiện ăn, ở của người lao động tại nơi làm việc là hộ gia đình, các điều kiện an toàn, vệ sinh lao động cần có của người lao động.

Đây hầu hết là các trường hợp người lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng được quy định tại Điểm d1 Khoản 1 Điều 89 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ đều giống với quy định vè quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng của người lao động tại Điều 35 Bộ luật lao động số số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019. Tuy nhiên, riêng vấn đề thông tin cung cấp cho người lao động được bổ sung nên phạm vi cung cấp thông tin của người sử dụng lao động được mở rộng. Nếu người lao động không cung cấp đủ thông tin thì người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không báo trước.

b. Người sử dụng lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng không cần thông báo cho các lý do sau:

- Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng

- Người lao động tự ý bỏ việc không có lý do chính đáng kể từ 05 ngày liên tục trở lên

1.2. Đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật

Đơn phương chấm dứt hợp đồng giữa người lao động là người giúp việc trong gia đình và người sử dụng lao động trở thành đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật cũng tương tự các trường hợp khác được quy định trong Bộ luật lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019. Tuy nhiên, đối với thời hạn thông báo và đơn phương chấm dứt hợp đồng không cần báo với bên còn lại thì phải trái với các quy định trên thì mới được coi là trái pháp luật. Ngoài ra, trường hợp người lao động vi phạm thời hạn thông báo thì phải trả cho người lao động 01 khoản tiền lương tương ứng với tiền lương theo hợp đồng trong những ngày không báo trước.

2. Chế độ trợ cấp thôi việc, hoàn trả cho bên còn lại khi chấm dứt hợp đồng lao động

Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định của pháp luật tại Khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7 Điều 34 của Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019 và các trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng không thông báo cho bên còn lại được giải thích ở trên, thì người lao động được hưởng trợ cấp thôi việc.

Ngoài ra, khi chấm dứt hợp đồng lao động, các bên phải thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên.

                                                                                                                        Luật Hoàng Anh

 

 

 

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Căn cứ xác định thời hạn làm việc của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam như thế nào?

Hỏi đáp luật Lao động 28/05/2021

Bài viết giải thích căn cứ xác định thời hạn làm việc của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Các trường hợp nào giấy phép lao động hết hiệu lực?

Hỏi đáp luật Lao động 28/05/2021

Bài viết giải thích các trường hợp nào giấy phép lao động hết hiệu lực và quy định của pháp luật

Người lao động là người giúp việc trong gia đình – Giao kết hợp đồng với người lao động là người giúp việc trong gia đình như thế nào?

Hỏi đáp luật Lao động 27/05/2021

Bài viết này giải thích người lao động là người giúp việc trong gia đình, giao kết hợp đồng với người lao động là người giúp việc trong gia đình

Hợp đồng lao động với người lao động là người giúp việc cần chú ý những điều gì?

Hỏi đáp luật Lao động 28/05/2021

Bài viết này giải thích về hợp đồng lao động với người lao động là người giúp việc, giao kết, nội dung, chấm dứt hợp đồng