Điều kiện sử dụng người lao động cao tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm là gì? (Phần 1)

Theo Khoản 1 Điều 29 Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15/05/2016 của Chính phủ, có 06 điều kiện để sử dụng người lao động cao tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

1. Người lao động cao tuổi phải là người có kinh nghiệm, với thâm niên nghề nghiệp từ đủ 15 năm trở lên; trong đó có ít nhất 10 năm hành nghề liên tục tính đến trước thời Điểm ký hợp đồng lao động với người lao động cao tuổi

Đây là nhóm người lao động có nhiều kinh nghiệm làm việc trong môi trường nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, được huấn luyện để phòng chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại trong điều kiện lao động mà không phải người lao động nào cũng có thể thực hiện công việc được, cũng như có kinh nghiệm làm việc, xử lý các diễn biến bất ngờ trong môi trường làm việc tốt hơn so với người lao động thông thường không có kinh nghiệm làm việc trong môi trường này.

2. Người lao động cao tuổi là người có tay nghề cao, có chứng nhận hoặc chứng chỉ nghề hoặc được công nhận là nghệ nhân theo quy định của pháp luật; người sử dụng lao động phải tổ chức kiểm tra, sát hạch trước khi ký hợp đồng lao động

Người lao động cao tuổi là người có tay nghề cao, được chứng minh bằng chứng nhận, chứng chỉ nghề hoặc danh hiệu nghệ nhân theo quy định của pháp luật. Với mỗi loại chứng nhận, chứng chỉ nghề, hay việc xét công nhận danh hiệu nghệ nhân, người lao động phải đạt đủ các tiêu chuẩn nhất định để được cấp các loại chứng chỉ, chứng nhận này. Ví dụ: Theo Thông tư liên tịch số 41/2002/TTLT/BNN-BLĐTBXH-BVHTT ngày 30/05/2002 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Văn hóa – Thông tin, người nhận được danh hiệu nghệ nhân phải đạt đủ các tiêu chuẩn sau:

- Là người thợ giỏi, có trình độ kỹ thuật cao, có khả năng sáng tác mẫu và sao chép mẫu đạt trình độ nghệ thuật mà người thợ bình thường không làm được

- Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật Nhà nước, được người trong nghề tôn vinh và thừa nhận

- Có tác phẩm đạt trình độ nghệ thuật cao, đạt giải (huy chương vàng, bạc) trong các cuộc thi, triển lãm quốc gia, quốc tế.

Có thể nói, người lao động cao tuổi được làm các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm không chỉ phải có kinh nghiệm mà còn phải có năng lực vượt trội trong lĩnh vực làm việc của mình, tức là thuộc nhóm người lao động chất lượng tốt trên thị trường lao động, mà hầu hết những người lao động phổ thông, thậm chí trên phổ thông không thể thay thế được.

Tuy nhiên, các chứng nhận, chứng chỉ, danh hiệu chỉ chứng minh năng lực của người lao động trong thời điểm được công nhận. Vì thế, người sử dụng lao động phải tổ chức kiểm tra, sát hạch trước khi ký hợp đồng để xác thực năng lực của người sử dụng lao động.

3. Người lao động cao tuổi phải có đủ sức khỏe theo tiêu chuẩn sức khỏe do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành sau khi có ý kiến của bộ chuyên ngành tương ứng với nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; được người sử dụng lao động tổ chức khám sức khỏe định kỳ ít nhất 02 lần trong 01 năm

Đối với các công việc có tính chất đặc thù thì thường có các tiêu chuẩn về sức khỏe cao hơn so với các công việc bình thường, và khác biệt so với các công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm khác. Ví dụ: Tiêu chuẩn sức khỏe cho nhân viên hàng không được quy định tại Thông tư liên tịch số 18/2012/TTLT-BYT-BGTVT ngày 05/11/2012 của Bộ Y tế và Bộ Giao thông Vận tải (tiếp viên hàng không là công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, phi công lái máy bay là công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục ban hành kèm Thông tư số 11/2020/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội). Người lao động, đặc biệt là người lao động cao tuổi phải đạt đủ tiêu chuẩn về sức khỏe này thì mới có thể thực hiện được các công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

Dù vậy, sức khỏe của người lao động không ở trạng thái cố định. Tình trạng của người lao động cao tuổi có thể đạt tiêu chuẩn của Bộ Y tế và Bộ chuyên ngành tại thời điểm người lao động được tuyển dụng, ký hợp đồng lao động, nhưng có thể không đạt sau một thời gian người lao động làm việc. Do đó, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động ít nhất 02 lần 01 năm, tức khoảng 06 tháng 01 lần khám sức khỏe.

Xem thêm: Điều kiện sử dụng người lao động cao tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm là gì? (Phần 2)

Luật Hoàng Anh

 

Tổng đài tư vấn pháp luật

0908 308 123
Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

0908 308 123

luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền như thế nào?

Hỏi đáp luật Lao động 02/07/2021

Bài viết giải thích về thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động về quyền

Đối tượng và thời gian khám bệnh nghề nghiệp định kỳ như thế nào?

Hỏi đáp luật Lao động 02/07/2021

Bài viết giải thích về đối tượng và thời gian khám bệnh nghề nghiệp định kỳ

Hồ sơ khám định kỳ cho người lao động mắc bệnh nghề nghiệp như thế nào?

Hỏi đáp luật Lao động 02/07/2021

Bài viết giải thích về hồ sơ khám định kỳ cho người lao động mắc bệnh nghề nghiệp

Quy trình khám định kỳ cho người lao động mắc bệnh nghề nghiệp như thế nào?

Hỏi đáp luật Lao động 02/07/2021

Bài viết giải thích về quy trình khám định kỳ cho người lao động mắc bệnh nghề nghiệp