Điều kiện tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài như thế nào?

Việc tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài tại Việt Nam không chỉ bị kiểm soát từ phía người lao động mà còn từ phía người sử dụng lao động. Người sử dụng lao động, nhà thầu cũng có các điều kiện nhất định để tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài. Sau đây Luật Hoàng Anh xin trình bày về vấn đề này.

Theo Điều 152 Bô luật lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019, có 03 điều kiện tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài tại Việt Nam:

1. Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhà thầu chỉ được tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm vị trí công việc quản lý, điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh.

Do nguồn cung nhân lực dồi dào trong nước, Nhà nước ưu tiên cho những người sử dụng lao động sử dụng những người lao động mang quốc tịch Việt Nam làm các công việc phổ thông, với trình độ kỹ thuật mà người lao động Việt Nam có thể đáp dứng được. Nếu người nước ngoài cũng tham gia vào thị trường lao động việc làm tại Việt Nam với tư cách người lao động tại bất kỳ ngành nghề gì, thì người lao động Việt Nam có thể mất cơ hội việc làm trong nước, khiến thị trường lao động trong nước mất cân bằng. Vì vậy, người sử dụng lao động chỉ được tuyển dụng và sử dụng lao động nước ngoài vào cơ quan làm vị trí quản lý, điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật mà người Việt Nam chưa đáp ứng được theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh.

2. Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân trước khi tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam phải giải trình nhu cầu sử dụng lao động và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Do xuất phát từ mục tiêu đảm bảo quyền lợi cho người lao động Việt Nam, và đảm bảo người sử dụng lao động sử dụng người lao động là người nước ngoài đúng với các tiêu chí phục vụ cho nhu cầu sản xuất, kinh doanh mà người lao động Việt Nam không đáp ứng được, người sử dụng lao động phải giải trình nhu cầu sử dụng lao động và được sử chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền.

Người sử dụng lao động phải thực hiện giải trình cho người lao động và người sử dụng. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định 152/2020/NĐ-CP ngày 30/12/2020 của Chính phủ, người sử dụng lao đông phải xác định nhu cầu tuyển dụng người lao động là người nước ngoài và giải trình với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến tuyển dụng người lao động nước ngoài. Giải trình này phải được trình bày theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I của Nghị định 152/2020/NĐ-CP ngày 30/12/2020 của Chính phủ.

Tuy nhiên có một số trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động và trường hợp người lao động là trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ; vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được thì người sử dụng lao động cũng không cần phải giải trình (Theo Điểm b Khoản 1 Điều 4 Nghị định 152/2020/NĐ-CP ngày 30/12/2020 của Chính phủ).

3. Nhà thầu trước khi tuyển và sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải kê khai cụ thể các vị trí công việc, trình độ chuyên môn, kỹ thuật, kinh nghiệm làm việc, thời gian làm việc cần sử dụng lao động nước ngoài để thực hiện gói thầu và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Cũng như người sử dụng lao động, nhà thầu, tức bên trung gian giữa người lao động và người sử dụng lao động có trách nhiệm kê khai cụ thể các vị trí công việc, chuyên môn,... để thực hiện gói thầu. Hoạt động này gần tương tự với giải trình của người sử dụng lao động về việc tuyển dụng người lao động nước ngoài, tuy nhiên, nhà thầu không phải giải trình trước 30 ngày kể từ ngày dự kiến tuyển dụng tới Bộ Lao động – Thương Binh và Xã hội hay Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà gửi kê khai đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cần sự chấp thuận từ chủ thể này.

Như vậy, pháp luật về lao động quy định khá rõ ràng về điều kiện để người sử dụng lao động (nhà thầu) thực hiện tuyển dụng người lao động nước ngoài, nhằm đảm bảo người lao động Việt Nam không bị mất vị thế trên thị trường lao động nước nhà.

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Các trường hợp nào giấy phép lao động hết hiệu lực?

Hỏi đáp luật Lao động 28/05/2021

Bài viết giải thích các trường hợp nào giấy phép lao động hết hiệu lực và quy định của pháp luật

Người lao động là người giúp việc trong gia đình – Giao kết hợp đồng với người lao động là người giúp việc trong gia đình như thế nào?

Hỏi đáp luật Lao động 27/05/2021

Bài viết này giải thích người lao động là người giúp việc trong gia đình, giao kết hợp đồng với người lao động là người giúp việc trong gia đình

Hợp đồng lao động với người lao động là người giúp việc cần chú ý những điều gì?

Hỏi đáp luật Lao động 28/05/2021

Bài viết này giải thích về hợp đồng lao động với người lao động là người giúp việc, giao kết, nội dung, chấm dứt hợp đồng

Chấm dứt hợp đồng trong trường hợp người lao động là người giúp việc trong gia đình như thế nào?

Hỏi đáp luật Lao động 28/05/2021

Bài viết này giải thích về chấm dứt hợp đồng trong trường hợp người lao động là người giúp việc trong gia đình