Hợp đồng lao động, nguyên tắc và hình thức giao kết hợp đồng lao động được thể hiện như thế nào trong Bộ luật lao động năm 2019?

Hợp đồng lao động là một khái niệm không còn xa lạ gì với những người lao động hay sử dụng lao động. Bộ luật lao động năm 2019 mới được ban hành có các quy định như thế nào về khái niệm hợp đồng lao động, nguyên tắc và hình thức giao kết hợp đồng lao động?

1. Khái niệm hợp đồng lao động

1.1. Khái niệm

Theo Khoản 1 Điều 13 Bộ luật lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019:

Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động.”

1.2. Đặc điểm

a. Chủ thể của hợp đồng lao động là người lao động và người sử dụng lao động. Đây là hai chủ thể trong quan hệ lao động cá nhân. Người sử dụng lao động là cá nhân, tổ chức (doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hộ gia đình). Người lao động là cá nhân, người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động.

b. Đối tượng của hợp đồng lao động là việc làm. Do quan hệ lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động là quan hệ lao động. Sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động trong quan hệ này là về việc làm (hoạt động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm) và các điều kiện liên quan đến việc làm.

c. Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận. Sự thỏa thuận này thể hiện ý chí của cả hai chủ thể tham gia ký kết hợp đồng lao động, tức là các bên phải biết đầy đủ và hiểu rõ các thông tin liên quan đến thỏa thuận, thỏa thuận chỉ được xác lập với sự tự nguyện, bình đẳng, trung thực giữa người sử dụng lao động và người lao động.

d.Tên hợp đồng lao động không nhất thiết phải là hợp đồng lao động. Hợp đồng lao động được xác định dựa trên bản chất nội dung thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động. Chỉ cần nội dung của hợp đồng lao động có các nội dung liên quan đến việc làm như tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của hai bên, đặc biệt thể hiện trách nhiệm quản lý, giám sát của người sử dụng lao động đối với người lao động thì có thể coi là hợp đồng lao động dù tên gọi của hợp đồng có thể không phải là hợp đồng lao động.

e. Thời điểm giao kết hợp đồng là trước khi người lao động làm việc (theo Khoản 2 Điều 13 Bộ luật lao động năm 2019). Việc này nhằm đảm bảo quyền lợi của người lao động trước người sử dụng lao động.

2. Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động

Có 02 nguyên tắc cơ bản khi giao kết hợp đồng lao động (theo điều 15 Bộ luật lao động năm 2019):

2.1. Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực

Tự nguyện là một điều chắc chắn phải có của một thỏa thuận, hai bên được quyền tự do thảo luận, tự do quyết định dựa trên ý chí của bản thân về các nội dung của thỏa thuận cũng như việc giao kết mà không cần sự can thiệp của ý chí người thứ ba (trừ trường hợp người lao động là người chưa thành niên và dưới 15 tuổi).

Bình đẳng khi giao kết hợp đồng là khi hai bên cùng ở vị trí ngang hàng nhau khi giao kết hợp đồng. Do người lao động có phần phụ thuộc vào người sử dụng lao động vì người sử dụng lao động là người trả lương cho người lao động. Người sử dụng lao động không được chèn ép, bắt buộc người lao động dựa trên ưu thế của mình.

Thiện chí, hợp tác là một trong những yếu tố tiên quyết để giao kết hợp đồng. Nếu một trong hai bên không có thiện chí thỏa thuận, không hợp tác để thỏa thuận thì không thể giao kết được hợp đồng.

Trung thực khi giao kết hợp đồng là khi cả hai bên trung thực với nhau về thông tin mà mình cung cấp cho đối phương, từ các thông tin cá nhân cơ bản như tên, ngày sinh cho đến những thông tin liên quan đến công việc như trình độ, điều kiện làm việc,…

2.2. Tự do giao kết hợp đồng nhưng không trái pháp luật, thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội

Việc giao kết hợp đồng được thực hiện tự do dựa trên ý chí của người lao động và người sử dụng lao động. Tuy nhiên vẫn phải nằm trong phạm vi mà pháp luật cho phép. Hợp đồng lao động không được trái pháp luật (ví dụ như không được sử dụng người lao động làm công việc trái pháp luật), nếu không hợp đồng sẽ bị vô hiệu. Đồng thời hợp đồng lao động cũng phải tuân theo các thỏa ước lao động đã ký kết giữa tổ chức đại diện người lao động và người sử dụng lao động, và có hiệu lực pháp lý bắt buộc đối với người sử dụng lao động và tất cả người lao động của người sử dụng lao động. Ngoài ra, việc giao kết hợp đồng lao động không được trái với đạo đức xã hội, gây ảnh hưởng đến thuần phong mỹ tục.

3. Hình thức giao kết hợp đồng lao động

Có 03 hình thức giao kết hợp đồng lao động (theo Điều 14 Bộ luật lao động năm 2019):

3.1. Bằng văn bản

Theo Khoản 1 Điều 14 Bộ luật lao động năm 2019, hợp đồng lao động được giao kết bằng văn bản phải được làm thành 02 bản, 01 bản do người lao động giữ, 01 bản do người sử dụng lao động giữ, trừ trường hợp được giao kết hợp đồng bằng lời nói. Tuy nhiên, chính tại khoản 1 điều 14 cũng quy định về giao kết hợp đồng thông qua thông điệp điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu. Như vậy, có phải khi đã giao kết hợp đồng điện tử vẫn phải giao kết hợp đồng bằng văn bản? Trên thực tế, hợp đồng điện tử có giá trị pháp lý được công nhận như hợp đồng lao động bằng văn bản (tại Khoản 1 Điều 14 Bộ luật lao động năm 2019) nên khi đã giao kết hợp đồng điện tử thì không cần phải giao kết bằng văn bản. Vì vậy chữ “phải” trong “hợp đồng lao động được giao kết bằng văn bản phải được làm thành 02 bản” là không hợp lý.

3.2. Bằng thông điệp điện tử

Đây là một điểm mới của Bộ luật lao động năm 2019, vì trước đây Bộ luật lao động năm 2012 chỉ quy định hai hình thức giao kết hợp đồng là bằng văn bản và bằng lời nói. Tuy nhiên tại Khoản 1 Điều 14 Bộ luật lao động năm 2019 có quy định: “Hợp đồng lao động được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản.” Nói cách khác, có thể giao kết hợp đồng lao động bằng thông điệp điện tử, các bên thực hiện giao kết bằng chữ ký điện tử theo Luật giao dịch điện tử năm 2005. Có thể thực hiện giao kết một phần hoặc toàn bộ hợp đồng thông qua phương tiện điện tử, dưới hình thức thông điệp điện tử

3.3. Bằng lời nói

Theo Khoản 2 Điều 14 Bộ luật lao động năm 2019:

Hai bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18, điểm a khoản 1 Điều 145 và khoản 1 Điều 162 của Bộ luật này.

Theo đó, chỉ có trường hợp được giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói nhất định, là hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, trừ các trường hợp bắt buộc phải giao kết bằng văn bản: Giao kết hợp đồng lao động với nhóm người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên thông qua một người lao động trong nhóm được ủy quyền giao kết hợp đồng lao động để làm công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng (Khoản 2 Điều 18), Giao kết hợp đồng lao động với người chưa đủ 15 tuổi (Điểm a Khoản 1 Điều 145), giao kết hợp đồng lao động với lao động là người giúp việc gia đình (Khoản 1 Điều 162). Điều này khác với Bộ luật lao động năm 2012 cho phép giao kết bằng lời nói đối với hợp đồng lao động có thời hạn dưới 03 tháng mà không có trường hợp ngoại lệ nào.

Như vậy, Bộ luật lao động năm 2019 đã có một số quy định mới về hình thức giao kết hợp đồng lao động. Đối với khái niệm hợp đồng lao động và nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động, Bộ luật lao động năm 2019 có điểm tương đồng vơi Bộ luật lao động năm 2012.

                                                                                             Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan