Nội dung của nội quy lao động bao gồm những gì?

Nội quy lao động là văn bản quan trọng mà người sử dụng lao động xây dựng cho người lao động, dưới góc độ của người quản lý, điều hành và giám sát người lao động trong quá trình làm việc. Vì vậy, nội dung của nội quy lao động cần được xây dựng một cách có nguyên tắc và hướng tới các vấn đề rõ ràng. Vậy nội dung lao động của người lao động bao gồm những gì? Sau đây Luật Hoàng Anh xin được trình bày về vấn đề này.

Theo Khoản 2 Điều 118 Bộ luật lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019:

2. Nội dung nội quy lao động không được trái với pháp luật về lao động và quy định của pháp luật có liên quan. Nội quy lao động bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

b) Trật tự tại nơi làm việc;

c) An toàn, vệ sinh lao động;

d) Phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; trình tự, thủ tục xử lý hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

đ) Việc bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động;

e) Trường hợp được tạm thời chuyển người lao động làm việc khác so với hợp đồng lao động;

g) Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động và các hình thức xử lý kỷ luật lao động;

h) Trách nhiệm vật chất;

i) Người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động.

Như vậy có 08 nội dung chủ yếu của nội quy lao động:

1.Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

Thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi được người sử dụng xây dựng dựa trên công việc mà người sử dụng lao động chỉ định, điều kiện lao động và môi trường lao động người sử dụng lao động dành cho người lao động.

- Quy định thời giờ làm việc bao gồm thời giờ làm việc bình thường (trong phạm vi 08 giờ 01 ngày hoặc 10 giờ 01 ngày, 48 giờ 01 tuần nếu người lao động làm việc theo tuần), quy định về thời gian làm việc của từng ca, thời gian làm thêm giờ, các trường hợp làm thêm đặc biệt và thời gian làm thêm của các trường hợp này.

- Quy định về thời gian nghỉ ngơi của người lao động bao gồm thời gian nghỉ giữa giờ, thời gian nghỉ chuyển ca, nghỉ hằng tuần, hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương và quy định các trường hợp cụ thể.

2. Trật tự tại nơi làm việc:

Vì người sử dụng lao động là người tổ chức cho người lao động làm việc tại nơi làm việc, do đó, trong trách nhiệm quản lý, điều hành người lao động của người lao động thì người sử dụng lao động phải thiết lập trật tự tại nơi làm việc để người lao động tuân theo. Các quy định này không được khác trái với pháp luật, nhưng thông thường không có nhiều quy định pháp luật điều chỉnh cụ thể về trật tự tại nơi làm việc. Theo Điểm b Khoản 2 Điều 69 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 20/11/2019 của Chính phủ, trật tự tại nơi làm việc trong nội quy lao động bao gồm quy định phạm vi làm việc, đi lại trong thời giờ làm việc; văn hóa ứng xử, trang phục; tuân thủ phân công, điều động của người sử dụng lao động.

3. An toàn, vệ sinh lao động:

Môi trường làm việc và điều kiện làm việc của người lao động phụ thuộc vào người sử dụng lao động, vì vậy, người sử dụng lao động có trách nhiệm xây dựng nội dung về an toàn, vệ sinh lao động để cả người lao động và người sử dụng lao động nhằm đảm bảo an toàn cho người lao động cũng như tránh các tranh chấp về lao động khi người lao động bị tan nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Các nội dung về an toàn, vệ sinh lao động phải tuân thủ các quy định của pháp luật lao động về lao động, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động, và thỏa ước lao động tập thể có nội dung về an toàn, vệ sinh lao động. Theo Điểm c Khoản 2 Điều 69 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 20/11/2019 của Chính phủ, trách nhiệm chấp hành các quy định, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm về an toàn, nội dung về an toàn, vệ sinh lao động trong nội quy lao động bao gồm vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ; sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân, các thiết bị bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; vệ sinh, khử độc, khử trùng tại nơi làm việc.

4. Phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; trình tự, thủ tục xử lý hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc:

Quấy rối tình dục là hành vi mang tính tình dục của bất kỳ người nào đối với người khác tại nơi làm việc mà không có sự đồng ý của người đó. Đây là một loại hành vi nghiêm trọng, bị cấm trong lĩnh vực lao động, có thể là nguyên nhân dẫn đến người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không cần thông báo cho người sử dụng lao động biết, nhưng lại là loại hành vi khó xác định và khó phòng chống. Vì vậy, người sử dụng lao động phải xây dựng các quy định về phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc và trình tự, thủ tục xử lý hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc, do việc xử lý có thể làm ảnh hưởng đến người bị quấy rối tình dục. Điểm d Khoản 2 Điều 69 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 20/11/2019 của Chính phủ, nội dung về phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; trình tự, thủ tục xử lý hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc bao gồm các quy định về các trường hợp hành vi, trách nhiệm, thời hạn, trình tự, thủ tục khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo và các quy định có liên quan, hình thức xử lý kỷ luật lao động, bồi thường thiệt hại cho nạn nhân.

5. Việc bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động:

Đây là các nội dung nhằm bảo vệ người sử dụng lao động và đảm bảo về tài sản cho người lao động, ảnh hưởng trực tiếp đến việc hoạt động sản xuất, kinh doanh của người sử dụng người sử dụng lao động. Theo Điểm đ Khoản 2 Điều 69 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 20/11/2019 của Chính phủ, việc bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động bao gồm danh mục tài sản, tài liệu, bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh, sở hữu trí tuệ; trách nhiệm, biện pháp được áp dụng để bảo vệ tài sản, bí mật; hành vi xâm phạm tài sản và bí mật.

6. Trường hợp được tạm thời chuyển người lao động làm việc khác so với hợp đồng lao động:

Do đây là trường hợp đặc biệt khi người sử dụng gặp các vấn đề bất khả kháng, các vấn đề khách quan mà không thể khắc phục được kịp thời, do vậy mới chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng. Nội dung của nội quy lao động phải liệt kê rõ các trường hợp được tạm thời chuyển người lao động làm việc khác so với hợp đồng lao động.

7. Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động và các hình thức xử lý kỷ luật lao động:

Các vấn đề này phải được quy định cụ thể và phù hợp với pháp luật về lao động do đây là nguyên nhân của rất nhiều vụ tranh chấp lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động. Theo Điểm g Khoản 2 Điều 69 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 20/11/2019 của Chính phủ, nội dung này bao gồm quy định cụ thể hành vi vi phạm kỷ luật lao động; hình thức xử lý kỷ luật lao động tương ứng với hành vi vi phạm.

8. Trách nhiệm vật chất:

Trách nhiệm vật chất của người lao động liên quan đến quyền lợi của người sử dụng lao động và có thể là các chủ thể khác. Người sử dụng lao động xây dựng trách nhiệm vật chất để người lao động tránh các trường hợp này, đồng thời là căn cứ kỷ luật lao động, khấu trừ tiền lương. Theo Điểm h Khoản 2 Điều 69 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 20/11/2019 của Chính phủ, nội dung về trách nhiệm vật chất bao gồm các trường hợp phải bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi gây thiệt hại tài sản; do làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản hoặc tiêu hao vật tư quá định mức; mức bồi thường thiệt hại tương ứng mức độ thiệt hại; người có thẩm quyền xử lý bồi thường thiệt hại.

9. Người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động:

Là người sử dụng lao động có thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động quy định tại khoản 3 Điều 18 của Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019. Ngoài ra các trường hợp trên, người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động khác cũng có thể  người được quy định cụ thể trong nội quy lao động.

Như vậy, Bộ luật lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019 và Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 20/11/2019 của Chính phủ quy định khá chi tiết về nội dung của nội quy lao động. Nội dung của nội quy lao động phải được xây dựng một cách mạch lạc, rõ ràng, tuân thủ theo pháp luật để đảm bảo môi trường lao động và quan hệ lao động ổn định, hài hòa.

Luật Hoàng Anh

 

Tổng đài tư vấn pháp luật

0908 308 123
Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

0908 308 123

luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Chế độ cho người lao động liên quan đến nghỉ hằng năm như thế nào?

Hỏi đáp luật Lao động 01/07/2021

Bài viết giải thích về chế độ cho người lao động liên quan đến nghỉ hằng năm

Thời gian là căn cứ để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được xác định như thế nào?

Hỏi đáp luật Lao động 01/07/2021

Bài viết giải thích về thời gian làm căn cứ để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động

Trường hợp nào được nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương?

Hỏi đáp luật Lao động 01/07/2021

Bài viết giải thích về các trường hợp được nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương

Trường hợp nào người làm công việc có tính chất đặc biệt về thời giờ làm việc, nghỉ ngơi?

Hỏi đáp luật Lao động 01/07/2021

Bài viết giải thích về các trường hợp người làm công việc có tính chất đặc biệt về thời giờ làm việc, nghỉ ngơi