Nội dung hợp đồng lao động được quy định như thế nào trong Bộ luật lao động năm 2019?

 

Hợp đồng lao động là khái niệm đã rất quen thuộc với mọi người. Để tạo một hợp đồng lao động thì cần có các nội dung nào? Bộ luật lao động năm 2019 có những quy dịnh gì về nội dung Bộ luật lao động.

I. Các nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động

Theo Khoản 1 Điều 21 Bộ luật lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019, các nội dung cơ bản, chủ yếu của hợp đồng lao động bao gồm:

- Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động (Thông tin cá nhân của người sử dụng lao động hoặc người đại diện người sử dụng lao động bên phía người sử dụng lao động)

- Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động (Thông tin cá nhân của người lao động)

- Công việc và địa điểm làm việc (Mô tả công việc, chức danh công việc)

- Thời hạn của hợp đồng lao động (Hợp đồng không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn và ghi rõ thời hạn)

- Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác (Tất cả các khoản lương và thành phần của lương, cùng các hình thức, thời hạn trả lương được liệt kê qua các mục riêng)

- Chế độ nâng bậc, nâng lương (Kế hoạch chế độ nâng bậc lương rõ ràng, ổn định, có tiêu chí cùng thời gian nâng bậc, nâng lương rõ ràng)

- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi (Thời gian làm việc, nghỉ ngơi đúng theo quy định của pháp luật về lao động)

- Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động (Đối với những công việc mang tính chất nguy hiểm, độc hại cần trang bị bảo hộ lao động phù hợp với công việc)

- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp (Đối với làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ 01 tháng trở lên)

- Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề (Đối với các hợp đồng đào tạo đây là một phần bắt buộc)

Riêng đối với người lao động được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, nội dung của hợp đồng lao động được quy định chi tiết tại Điều 5 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020, trong đó có một số điểm nổi bật sau:

- Hợp đồng phải có quy định về công việc được làm, không được làm, nghĩa vụ gắn với kết quả thực hiện công việc của người lao động được thuê làm giám đốc. Thông thường trong hợp đồng lao động, không có quy định về các công việc không được làm, người lao động và người sử dụng lao động chỉ thỏa thuận với nhau trong các công việc phải làm, các việc không được làm chủ yếu quy định ở nội quy lao động.

- Nghĩa vụ của người sử dụng lao động được bổ sung khi phải cung cấp đầy đủ các thông tin cho giám đốc đề thực hiện nhiệm vụ, ban hành quy chế làm việc đối với giám đốc (không giống với các vị trí công việc khác). Người sử dụng lao động có trách nhiệm phải đảm bảo người lao động được thuê để làm công việc có chức danh giám đốc phải hiểu được công việc của mình, đồng thời phải xây dựng các công việc, nguyên tắc làm việc riêng đối với giám đốc, vì đây là công việc đặc biệt, mang nhiều trách nhiệm và rủi ro.

- Nghĩa vụ của người lao động chủ yếu nằm ở báo cáo đề xuất giải pháp xử lý những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện công việc theo hợp đồng lao động, báo cáo tình hình quản lý cũng như sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp. Người lao động ở chức danh giám đốc ngoài việc thực hiện các công việc thông thường còn phải báo cáo tất cả các vấn đề mà mình điều hành cho người sử dụng lao động, tuy nhiên người lao động được thuê vào vị trí này được sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp cho hoạt động kinh doanh, phát triển của doanh nghiệp dưới sự đồng ý của người sử dụng doanh nghiệp. Nội dung này thông thường cũng không có trong hợp đồng lao động bình thường, tuy việc báo cáo công việc cho người sử dụng lao động là phổ biến.

II. Nội dung liên quan đến bí mật kinh doanh

Theo Khoản 2 Điều 21 Bộ luật lao động năm 2019:

Khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp vi phạm

Các vấn đề liên quan đến bảo mật bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ hay bảo mật thông tin cũng có thể được đưa vào nội dung hợp đồng. Người sử dụng lao động có thể thỏa thuận với người lao động không được tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, thậm chí không được làm việc cho công ty, doanh nghiệp đối thủ sau khi kết thúc hợp đồng với người lao động. Các rủi ro khi bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ bị tiết lộ và vấn đề bồi thường cũng được đề cập trong phần này.

III. Trường hợp được giảm số nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp

Theo Khoản 3 Điều 21 Bộ luật lao động năm 2019:

Đối với người lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì tùy theo loại công việc mà hai bên có thể giảm một số nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động và thỏa thuận bổ sung nội dung về phương thức giải quyết trong trường hợp thực hiện hợp đồng chịu ảnh hưởng của thiên tai, hỏa hoạn, thời tiết

Các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp bao gồm nhiều công việc đòi hỏi sức lực nhưng không đòi hỏi về trình độ kỹ thuật cao. Các công việc trong các lĩnh vực này có thể tương đối đơn giản nên có thể giảm một số nội dung chủ yếu như chế độ nâng bậc, nâng lương, hay đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề. Tuy nhiên, các ngành này lại phụ thuộc vào ảnh hưởng của thời tiết, khí hậu, nên các nội dung về giải quyết các vấn đề về thiên tai, hỏa hoạn, thời tiết có thể được quy định chặt chẽ hơn, ví dụ như các điều khoản về chuyển người lao động sang làm công việc khác nếu xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, hoặc ngừng việc trong thời gian xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, chế độ cho người lao động và người sử dụng lao động khi xảy ra thiên tai hỏa hoạn.

Như vậy, Bộ luật lao động năm 2019 và văn bản liên quan quy định tương đối khái quát về nội dung hợp đồng lao động và các vấn đề liên quan đến bảo mật kinh doanh, bảo mật công nghệ, giải pháp thiên tai, hỏa hoạn trong nội dung hợp đồng.

Luật Hoàng Anh

Tổng đài tư vấn pháp luật

0908 308 123
Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

0908 308 123

luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như thế nào? (Phần 1)

Hỏi đáp luật Lao động 25/06/2021

Bài viết giải thích về trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như thế nào? (Phần 2)

Hỏi đáp luật Lao động 25/06/2021

Bài viết giải thích về trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như thế nào? (Phần 3)

Hỏi đáp luật Lao động 25/06/2021

Bài viết giải thích về trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Bệnh nghề nghiệp là gì? Phân loại bệnh nghề nghiệp như thế nào?

Hỏi đáp luật Lao động 25/06/2021

Bài viết giải thích khái niệm bệnh nghề nghiệp, phân loại bệnh nghề nghiệp