Quy trình thương lượng tập thể tại doanh nghiệp như thế nào?

Thương lượng tập thể là hoạt động vô cùng quan trọng đối với người sử dụng lao động và người lao động. Nhưng phần lớn trong chúng ta đều không biết về trình tự thương lượng tập thể. Vậy thương lượng tập thể có trình tự thực hiện như thế nào? Sau đây Luật Hoàng Anh xin trình bày về vấn đề này.

Bước 1: Đề xuất yêu cầu và chuẩn bị thương lượng tập thể

Theo Khoản 1 Điều 70 Bộ luật lao động năm số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019:

1. Khi có yêu cầu thương lượng tập thể của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở có quyền yêu cầu thương lượng tập thể theo quy định tại Điều 68 của Bộ luật này hoặc yêu cầu của người sử dụng lao động thì bên nhận được yêu cầu không được từ chối việc thương lượng.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu và nội dung thương lượng, các bên thỏa thuận về địa điểm, thời gian bắt đầu thương lượng.

Người sử dụng lao động có trách nhiệm bố trí thời gian, địa điểm và các điều kiện cần thiết để tổ chức các phiên họp thương lượng tập thể.

Như vậy, trong bước đầu tiên, một bên (có quyền yêu cầu thương lượng tập thể) tiến hành yêu cầu thương lượng tập thể, bên còn lại không được từ chối trong trường hợp yêu cầu của tổ chức đại diện người lao động có quyền yêu cầu theo Điều 86 Bộ luật lao động năm 2019 hoặc bên yêu cầu là người sử dụng lao động.

Việc chuẩn bị thực hiện thương lượng tập thể được tiến hành rất nhanh, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu và nội dung thương lượng, các bên phải tiến hành thỏa thuận địa điểm, thời gian bắt đầu thương lượng. Vấn đề bố trí thời gian, địa điểm và các điều kiện cần thiết để tổ chức các phiên họp thương lượng tập thể do người sử dụng lao động sắp xếp. Đây là trách nhiệm của người sử dụng lao động vì người sử dụng lao động có cơ sở, vật chất đầy đủ để thực hiện thương lượng lao động. Trong khi người lao động hay thành viên của tổ chức đại diện người lao động đều là những người làm việc tại địa điểm làm việc người sử dụng lao động chỉ định và phần lớn không có đủ kinh phí để tổ chức các sự kiện lớn như thương lượng tập thể.

Bước 2: Bắt đầu và thực hiện thương lượng tập thể

2.1. Thời gian bắt đầu và thực hiện thương lượng tập thể

Theo Khoản 1 Điều 70 Bộ luật lao động năm 2019, thời gian bắt đầu thương lượng không được quá 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu thương lượng tập thể. Nếu quá 30 ngày mà vẫn không bắt đầu thương lượng tập thể thì được coi là thương lượng không thành. Khi này, việc giải quyết vấn đề giữa các chủ thể tham gia trở thành giải quyết tranh chấp và thực hiện theo quy định giải quyết tranh chấp của Bộ luật lao động năm 2019.

Thời gian thương lượng chỉ trong 90 ngày, nếu quá 90 ngày mà các bên chưa đạt được thỏa thuận thì cũng được coi là thương lượng không thành, trừ trường hợp khác do các bên tham gia thỏa thuận như do thiên tai, địch họa, sự kiện bất khả kháng nên thương lượng bị gián đoạn. Trong 90 ngày này, thời gian người lao động tham gia các phiên họp thương lượng đều tính là thời gian làm việc được hưởng lương, không làm mất đi bất kỳ quyền lợi nào của người lao động. Ngoài ra người lao động là thành viên của tổ chức đại diện người lao động tham gia các phiên họp thương lượng tập thể thì thời gian tham gia các phiên họp không tính vào thời gian người sử dụng lao động dành cho toàn bộ thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở để thực hiện nhiệm vụ của tổ chức đại diện trên cơ sở số lượng thành viên của tổ chức.

2.2. Cung cấp thông tin trong thương lượng tập thể

Trong thời gian thương lượng tập thể, nếu có yêu cầu của bên đại diện người lao động thì trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, bên người sử dụng lao động có trách nhiệm cung cấp thông tin về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh và nội dung khác liên quan trực tiếp đến nội dung thương lượng trong phạm vi doanh nghiệp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho thương lượng tập thể, trừ thông tin về bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ của người sử dụng lao động. (Theo Khoản 3 Điều 70 Bộ luật lao động năm 2019)

Đây thực chất là nghĩa vụ của người sử dụng lao động, vì người sử dụng lao động biết rõ các thông tin cơ bản của từng người lao động nhưng người lao động không thể biết được toàn bộ thông tin về người sử dụng lao động. Các thông tin như về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh và nội dung khác liên quan trực tiếp đến nội dung thương lượng trong phạm vi doanh nghiệp thông thường rất khó để người lao động tiếp cận, nhưng có thể chúng lại rất quan trọng để người lao động đánh giá tình hình của người sử dụng lao động cũng như khả năng thực hiện các nghĩa vụ của người sử dụng lao động.

2.3. Tổ chức lấy ý kiến người lao động về nội dung, cách thức tiến hành và kết quả của quá trình thương lượng

Thời gian, địa điểm và cách thức lấy ý kiến do tổ chức đại diện người lao động quyết định và không có sự can thiệp của người sử dụng lao động, không được có bất kỳ hành vi ngăn cản hoặc gây khó khăn đối với việc lấy ý kiến. Đây là quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức đại diện người lao động khi tiến hành lấy ý kiến, nhằm đảm bảo quy chế dân chủ tại cơ sở. Tuy toàn quyền trong việc lựa chọn thời gian, địa điểm, cách thức lấy ý kiến, tổ chức đại diện người lao động cũng phải tuân theo nội dung, hình thức người lao động được tham gia ý kiến; nội dung, hình thức người lao động được quyết định tại Điều 44, 45 Nghị định 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính Phủ.

Bước 3: Kết thúc thực hiện thương lượng

- Việc thương lượng phải được ghi rõ nội dung trong biên bản đã được các bên thông nhất, nội dung có ý kiến khác nhau và kết quả thương lượng thành công hoặc không thành công. Biên bản này phải được công khai rộng rãi đến toàn bộ người lao động, để đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch.

- Thương lượng kết thúc trong các trường hợp:

+ Các bên đạt được thỏa thuận

+ Các bên không được thỏa thuận và tuyên bố không đạt được thỏa thuận trong thời hạn,

+ Quá thời hạn 90 ngày mà các bên vẫn chưa tiến hành được thỏa thuận

+ Một bên từ chối thực hiện thương lượng ngay từ đầu hoặc quá thời hạn 30 ngày vẫn chưa thực hiện thương lượng.

Trong đó chỉ có trường hợp các bên đạt được thỏa thuận được coi là thương lượng thành công. Sau khi thương lượng thành công các bên có thể tiến hành ký kết thỏa ước lao động tập thể nếu có được sự đồng ý từ hơn 50% số người được lấy ý kiến.

Đối với các trường hợp thương lượng không thành, các vấn đề được thương lượng được giải quyết theo quy định về giải quyết tranh chấp của Bộ luật lao động năm 2019.

Như vậy, quy trình thương lượng tập thể được Bộ luật lao động năm 2019 quy định rất chi tiết, bảo đảm đầy đủ các quyền và quyền lợi cho người sử dụng lao động. Nếu Quý Khách có nhu cầu tư vấn xin liên hệ qua số hotline: 0908 308 12 để được tư vấn thêm.

Luật Hoàng Anh

Tổng đài tư vấn pháp luật

0908 308 123
Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

0908 308 123

luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Thương lượng tập thể và nguyên tắc thương lượng là gì?

Hỏi đáp luật Lao động 30/06/2021

Bài viết giải thích về khái niệm thương lượng tập thể và nguyên tắc thương lượng

Thương lượng tập thể có những nội dung nào?

Hỏi đáp luật Lao động 30/06/2021

Bài viết giải thích về các nội dung của thương lượng tập thể

Quyền thương lượng tập thể của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở trong doanh nghiệp như thế nào?

Hỏi đáp luật Lao động 30/06/2021

Bài viết giải thích về các chủ thể đại diện người lao động tại cơ sở trong doanh nghiệp nào có quyền yêu cầu, tham gia thương lượng tập thể

Số lượng người và thành phần tham gia thương lượng tập thể như thế nào? Đại diện thương lượng tập thể là gì?

Hỏi đáp luật Lao động 30/06/2021

Số lượng người và thành phần tham gia thương lượng tập thể, khái niệm đại diện thương lượng tập thể