Quyền của người lao động làm việc theo hợp đồng lao động về an toàn, vệ sinh lao động như thế nào?

Theo Khoản 1 Điều 6 Luật an toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày 25/06/2015, người lao động làm việc theo hợp đồng có 06 quyền về an toàn, vệ sinh lao động:

1. Được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn, vệ sinh lao động; yêu cầu người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động, tại nơi làm việc

Người lao động nói chung (đối với Luật an toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày 25/06/2015 bao gồm người lao động, người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, người học nghề, tập nghề, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động) có quyền được đảm bảo làm việc trong điều kiện cơ bản nhất đủ để an toàn và không tổn hại đến sức khỏe cho người lao động, trong đó người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không là ngoại lệ. Các vấn đề an toàn, vệ sinh lao động có thể không được đề cấp đến trong hợp đồng lao động, hợp đồng đào tạo nghề, hợp đồng làm việc nhưng người sử dụng lao động vẫn có các nghĩa vụ phải đảm bảo cho người lao động, theo quy định của pháp luật, đặc biệt đối với các công việc đòi hỏi tiêu chuẩn an toàn, vệ sinh lao động cao như các công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

Nếu người sử dụng lao động không tự mình đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động, người lao động có thể yêu cầu người sử dụng lao động có trách nhiệm đối với vấn đề này tại nơi làm việc, bởi đây vốn là trách nhiệm không thể chối cãi của người sử dụng lao động mà pháp luật về lao động (Điều 134 Bộ luật lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019 và pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động (Luật an toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày 25/06/2015) có quy định.

2. Được cung cấp thông tin đầy đủ về các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc và những biện pháp phòng, chống; được đào tạo, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động

Khi người lao động ký kết hợp đồng lao động, người học nghề, tập nghề ký kết hợp đồng học nghề, tập nghề, viên chức ký kết hợp đồng làm việc thì đều phải được người sử dụng lao động cung cấp thông tin chính xác về công việc mà người lao động, người học nghề, tập nghề, viên chức làm việc, trong đó chắc chắn phải có thông tin về các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc. Nếu các chủ thể này không được cung cấp thông tin thì người sử dụng lao động đã vi phạm nguyên tắc trung thực và cung cấp thông tin đầy đủ cho người lao động của mình.

Ngoài quyền được biết các thông tin cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc thì người lao động phải được người sử dụng lao động hướng dẫn phòng, chống các yếu tố nguy hiểm dễ gây tai nạn, bệnh nghề nghiệp, đồng thời được huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động. Các nghĩa vụ này người sử dụng lao động phải thực hiện cho người lao động của mình mà không được đòi hỏi chi phí và các khoản tiền khác.

3. Được thực hiện chế độ bảo hộ lao động, chăm sóc sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; được người sử dụng lao động đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được hưởng đầy đủ chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được trả phí khám giám định thương tật, bệnh tật do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động và được trả phí khám giám định trong trường hợp kết quả khám giám định đủ điều kiện để điều chỉnh tăng mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Đây là các chế độ chăm sóc sức khỏe và trang bị bảo hộ cho người người lao động làm việc theo hợp đồng lao động:

- Được thực hiện chế độ bảo hộ lao động: Thực hiện các biện pháp kỹ thuật nhằm giảm thiểu nguy hiểm, rủi ro cho người lao động

- Người lao động được chăm sóc sức khỏe, khám sức khỏe định kỳ: Chăm sóc sức khỏe tại nơi làm việc qua nhiều phương thức như hỗ trợ y tế thường trực, mở phòng y tế, bố trí sẵn các thiết bị y tế cần thiết cho người lao động. Việc khám sức khỏe cho người lao động được thực hiện định kỳ hàng năm và được tổ chức bởi người sử dụng lao động, phối hợp với các cơ sở y tế.

- Được người sử dụng lao động đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và được hưởng đầy đủ chế độ bảo hiểm nếu gặp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Bảo hiểm tai nạn lao động này được lấy từ tổng tiền lương của người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng bảo hiểm, không có trách nhiệm chi trả bảo hiểm, nên trên thực tế tiền đóng bảo hiểm là của người lao động.

- Được bảo hiểm hoặc người sử dụng lao động trả phí giám định thương tật, bệnh tật do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

- Được bảo hiểm hoặc người sử dụng lao động trả phí giám định suy giảm khả năng lao động trong trường hợp kết quả khám giám định đủ điều kiện để điều chỉnh tương mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

4. Yêu cầu người sử dụng lao động bố trí công việc phù hợp sau khi điều trị ổn định do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Về nguyên tắc, người lao động sau khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp khi quay trở lại làm việc thì người sử dụng lao động phải tiếp nhận người lao động về vị trí công việc trước khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cũng như giúp đỡ người lao động thực hiện công việc của mình. Tuy nhiên, với tình trạng sức khỏe sau khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, người lao động có thể yêu cầu người sử dụng lao động bố trí công việc phù hợp hơn sau khi điều trị ổn định.

5. Từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc mà vẫn được trả đủ tiền lương và không bị coi là vi phạm kỷ luật lao động khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của mình nhưng phải báo ngay cho người quản lý trực tiếp để có phương án xử lý; chỉ tiếp tục làm việc khi người quản lý trực tiếp và người phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động đã khắc phục các nguy cơ để bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động

Nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động trong trường hợp này phải được thể hiện rõ ràng qua các dấu hiệu kỹ thuật. Ví dụ: Tường bê tông trần nhà tự đổ xuống, ống thép xây dựng hoen gỉ nặng,… thì người lao động mới có thể từ chối làm việc, nếu chỉ dựa trên cảm nghĩ chủ quan của người lao động về mức độ nguy hiểm thì đây không được coi là căn cứ từ chối làm việc hoặc rời khỏi nơi làm việc. Việc báo ngay với người quản lý trực tiếp cũng để người quản lý trực tiếp và người phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động kiểm tra các dấu hiệu được cho là nguy hiểm, nếu xác nhận là có thì kịp thời xử lý và khắc phục.

6. Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật

Người lao động, cũng như tất cả các chủ thể khác, có quyền khiếu nại đến cơ quan có thẩm quyền khi có các hành vi hành chính hoặc quyết định hành chính liên quan đến an toàn, vệ sinh lao động trái pháp luật và xâm phạm, ảnh hưởng đến quyền lợi của người lao động, hoặc tố cáo khi phát hiện cơ quan Nhà nước có các hành vi vi phạm quản lý Nhà nước hoặc trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ liên quan đến an toàn, vệ sinh lao động.

Người lao động cũng có quyền khởi kiện bất kỳ chủ thể nào vi phạm pháp luật liên quan đến an toàn, vệ sinh lao động dẫn tới ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền lợi, sức khỏe, tính mạng của người lao động.

Luật Hoàng Anh

 

Tổng đài tư vấn pháp luật

0908 308 123
Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

0908 308 123

luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Xử lý vi phạm trong lĩnh vực lao động theo quy định của Bộ luật lao động năm 2019 như thế nào?

Hỏi đáp luật Lao động 14/06/2021

Bài viết giải thích về các trường hợp xử lý vi phạm trong lĩnh vực lao động theo quy định của Bộ luật lao động năm 2019

Đối tượng áp dụng của Luật an toàn, vệ sinh lao động năm 2015 là gì?

Hỏi đáp luật Lao động 14/06/2021

Bài viết giải thích về đối tượng áp dụng của Luật an toàn, vệ sinh lao động năm 2015

Chính sách của Nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động như thế nào?

Hỏi đáp luật Lao động 14/06/2021

Bài viết giải thích về chính sách của Nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động theo Luật an toàn, vệ sinh lao động năm 2015

Nguyên tắc đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động như thế nào?

Hỏi đáp luật Lao động 14/06/2021

Bài viết giải thích về nguyên tắc đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động theo Luật an toàn, vệ sinh lao động năm 2015