Thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại đối với người lao động như thế nào

Thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại đối với người lao động là khoảng thời gian người sử dụng lao động được tiến hành xử lý bồi thường thiệt hại, yêu cầu người lao động bồi thường thiệt hại theo hình thức, mức bồi thường thiệt hại nhất định. Vậy, thời hiệu xử lý bồi thường được quy định như thế nào trong pháp luật về lao động? Sau đây Luật Hoàng Anh xin trình bày về vấn đề này.

1. Thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại thông thường

Theo Khoản 1 Điều 72 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ:

1. Thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại là 06 tháng kể từ ngày người lao động có hành vi làm hư hỏng, làm mất dụng cụ, thiết bị hoặc làm mất tài sản của người sử dụng lao động hoặc tài sản khác do người sử dụng lao động giao hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của người sử dụng lao động hoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phép.

Thời điểm bắt đầu thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại là ngày người lao động có hành vi làm hư hỏng, làm mất dụng cụ, thiết bị hoặc làm mất tài sản của người sử dụng lao động, hoặc tài sản khác do người sử dụng lao động giao hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của người sử dụng lao động hoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phép. Nhưng để xác định ngày này, người sử dụng lao động phải yêu cầu người lao động tiến hành thực hiện viết bản tường trình bằng văn bản về vụ việc ngay khi người sử dụng lao động phát hiện người lao động có các hành vi trên hoặc phát hiện ra thiệt hại mà người lao động đã gây ra.

Thời hiệu 06 tháng là khoảng thời gian đủ để người sử dụng lao động xem xét, đánh giá thiệt hại cũng như khả năng bồi thường thiệt hại của người lao động.

2. Thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại đối với các trường hợp đặc biệt

2.1. Các trường hợp người sử dụng lao động không được yêu cầu người lao động bồi thường thiệt hại trong khoảng thời gian nhất định

Theo Khoản 2 Điều 72 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ và Khoản 4 Điều 122 Bộ luật lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019, có 04 trường hợp người lao động không bị xử lý bồi thường thiệt hại trong một khoảng thời gian nhất định:

a. Người lao động đang nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động

Đây là trường hợp người lao động đang trong thời gian phục hồi, trị liệu sức khỏe hoặc nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương mà có sự đồng ý của người sử dụng lao động. Quãng thời gian này người lao động cần tập trung vào việc điều trị và phục hồi, hoặc tập trung vào công việc cá nhân mà không bị ảnh hưởng bởi công việc. Ngoài ra, việc không xử lý kỷ luật người lao động trong thời gian này giúp tránh khả năng người sử dụng lao động lợi dụng vấn đề sức khỏe, ngày nghỉ của người lao động để dễ dàng đưa ra mức bồi thường thiệt hại không thỏa đáng đối với người lao động.

b. Người lao động đang bị tạm giữ, tạm giam

Người lao động bị tạm giữ, tạm giam không thể xác định chính xác thời gian kết thúc tạm giữ, tạm giam nên không thể xác định được thời gian tham gia xử lý bồi thường thiệt hại, nghĩa là nếu cuộc họp diễn ra thì người lao động hoàn toàn không thể có mặt, cũng như không thể thể hiện mong muốn và trình bày khả năng của mình về mức bồi thường thiệt hại trước người sử dụng lao động.

c. Người lao động đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 125 của Bộ luật lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019

Đây là trường hợp cơ quan có thẩm quyền đang xác minh đối với các hành vi vi phạm kỷ luật có thể là hành vi khách quan cấu thành tội phạm. Vì vậy, người lao động chưa được kết luận hoàn toàn là có hành vi đó hay thực hiện ở mức độ nào. Nếu hành vi được cho là có mối quan hệ nhân quả với thiệt hại thì còn chưa xác định được có đúng là người lao động thực hiện hay không, người lao động chưa được kết luận hoàn toàn là có hành vi đó hay thực hiện ở mức độ nào. Hay kể cả các hành vi đó không có mối quan hệ nhân quả với thiệt hại của người sử dụng lao động và người lao động gây thiệt hại cho người sử dụng lao động qua một hành vi khác, thì đây cũng là quãng thời gian người lao động phải hợp tác tham gia điều tra với cơ quan có thẩm quyền, nên không xử lý bồi thường thiệt hại trong thời gian này.

d. Người lao động nữ đang mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi

Trường hợp này gần tương tự như trường hợp người lao động đang đau ốm, điều dưỡng, người lao động đang trong quãng thời gian này có sức khỏe yếu, nhạy cảm, khi gặp các vấn đề như bị xử lý bồi thường thiệt hại sẽ bị căng thẳng, dẫn đến ảnh hưởng sức khỏe cả người mẹ và con. Vì vậy, pháp luật lao động có quy định không được xử lý bồi thường thiệt hại người lao động nữ trong thời gian này.

2.2. Xử lý bồi thường thiệt hại sau khoảng thời gian được quy định không được xử lý bồi thường thiệt hại

Sau thời gian được quy định ở trên, người sử dụng lao động có thể tiến hành xử lý bồi thường thiệt hại như bình thường nếu còn thời hiệu xử lý kỷ luật lao động. Tuy nhiên, nếu sau quãng thời gian không được xử lý bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật mà hết thời hiệu xử lý kỷ luật lao động thì xử lý như thế nào? Theo Khoản 3 Điều 72 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ, sau thời gian này, nếu hết thời hiệu hoặc còn thời hiệu nhưng không đủ 60 ngày thì được kéo dài thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên, tương đối giống với kéo dài thời hiệu xử lý kỷ luật lao động.

Như vậy, thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại tương đối giống với thời hiệu xử lý kỷ luật lao động. Quy định tại Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ cũng thể hiện rõ ràng các vấn đề liên quan đến thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại, đảm bảo, hỗ trợ cho một số chủ thể người lao động đặc biệt.

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Các hành vi nào bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động?

Hỏi đáp luật Lao động 24/05/2021

Bài viết này giải thích các hành vi bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động và nguyên nhân bị cấm

Tạm đình chỉ công việc được quy định như thế nào trong Bộ luật lao động năm 2019?

Hỏi đáp luật Lao động 24/05/2021

Bài viết này giải thích các trường hợp tạm đình chỉ công việc, thời hạn và tiền lương khi tạm đình chỉ công việc

Trường hợp nào người lao động phải bồi thường thiệt hại cho người sử dụng lao động?

Hỏi đáp luật Lao động 24/05/2021

Bài viết này giải thích các trường hợp phải bồi thường thiệt hại cho người sử dụng lao động và nguyên nhân

Căn cứ xử lý bồi thường thiệt hại và mức bồi thường thiệt hại của người lao động như thế nào?

Hỏi đáp luật Lao động 24/05/2021

Bài viết này giải thích căn cứ xử lý bồi thường thiệt hại, mức bồi thường thiệt hại theo Bộ luật lao động 2019