Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động như thế nào?

Xử lý kỷ luật lao động là một hoạt động người sử dụng lao động cần phải thực hiện khi người lao động có hành động vi phạm. Vậy trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động như thế nào? Sau đây Luật Hoàng Anh xin trình bày về vấn đề này.

1. Lập biên bản vi phạm, thu thập chứng cứ      

Theo Điểm a Khoản 1 Điều 122 Bộ luật lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019:

a) Người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động

Một trong những chứng cứ xác thực nhất để chứng minh người lao động có lỗi là biên bản vi phạm và thu thập chứng cứ. Về việc lập biên bản vi phạm, Khoản 1 Điều 70 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP quy định như sau:

1. Khi phát hiện người lao động có hành vi vi phạm kỷ luật lao động tại thời điểm xảy ra hành vi vi phạm, người sử dụng lao động tiến hành lập biên bản vi phạm và thông báo đến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên, người đại diện theo pháp luật của người lao động chưa đủ 15 tuổi. Trường hợp người sử dụng lao động phát hiện hành vi vi phạm kỷ luật lao động sau thời điểm hành vi vi phạm đã xảy ra thì thực hiện thu thập chứng cứ chứng minh lỗi của người lao động.

Theo quy định trên:

- Nếu người sử dụng lao động phát hiện vi phạm của người lao động tại thời điểm người lao động vi phạm thì lập biên bản vi phạm, sau đó thông báo đến các chủ thể có liên quan bao gồm tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên, người đại diện theo pháp luật của người lao động chưa đủ 15 tuổi.

- Nếu người sử dụng lao động phát hiện người lao động vi phạm sau khi hành vi vi phạm của người lao động xảy ra thì phải thu thập chứng cứ chứng minh lỗi của người lao động và cũng phải thông báo cho các bên liên quan.

2. Tổ chức họp xử lý kỷ luật lao động

2.1. Chuẩn bị tổ chức họp xử lý kỷ luật lao động:

Về trách nhiệm của người sử dụng lao động, theo Điểm a Khoản 2 Điều 70 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định như sau:

a) Ít nhất 05 ngày làm việc trước ngày tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động, người sử dụng lao động thông báo về nội dung, thời gian, địa điểm tiến hành cuộc họp xử lý kỷ luật lao động, họ tên người bị xử lý kỷ luật lao động, hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật lao động đến các thành phần phải tham dự họp quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 122 của Bộ luật Lao động, bảo đảm các thành phần này nhận được thông báo trước khi diễn ra cuộc họp

Như vậy, người sử dụng lao động có trách nhiệm thông báo cho người lao động, người đại diện hợp pháp của người lao động nếu người lao động dưới 15 tuổi, tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở về các nội dung: nội dung, thời gian, địa điểm tiến hành cuộc họp xử lý kỷ luật người lao động, các thông tin cơ bản của người lao động bị xử lý kỷ luật lao động (họ tên) và hành vi vi phạm của người lao động.

Việc thông báo này phải thực hiện trước ít nhất 05 ngày trước khi tổ chức cuộc họp, để các chủ thể được thông báo có thời gian xem xét tham dự cuộc họp được hay không. Những chủ thể được thông báo phải tham dự cuộc họp xử lý kỷ luật lao động, nếu không thể tham dự được vì lý do thời gian, địa điểm thì người sử dụng lao động và người lao động phải thỏa thuận về việc thay đổi thời gian, địa điểm họp để các tất cả các chủ thể được thông báo có thể tham gia cuộc họp. Nếu hai bên không thỏa thuận được, người sử dụng lao động sẽ quyết định thời gian, địa điểm họp (Theo Điểm b Khoản 2 Điều 70 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ).

2.2. Tiến hành cuộc họp xử lý kỷ luật lao động:

- Người lao động tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động vào đúng thời gian, địa điểm mà người sử dụng lao động thông báo cho người lao động, đại diện hợp pháp của người lao động nếu người lao động, tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Nếu các chủ thể này không xác nhận tham gia hoặc vắng mặt thì người sử dụng lao động vẫn tiến hành cuộc họp bình thường. (Theo Điểm c Khoản 2 Điều 70 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ).

- Nếu người lao động thuộc một trong các trường hợp sau thì không tiến hành cuộc họp do không được xử lý kỷ luật lao động đối với các trường hợp này (Theo Khoản 4 Điều 122 Bộ luật lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019):

+ Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động;

+ Đang bị tạm giữ, tạm giam

+ Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm có tính chất hình sự

+ Người lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

+ Người lao động đã được xác nhận là người mắc bệnh tâm thần một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình khi có hành vi vi phạm.

- Nội dung cuộc họp xử lý kỷ luật lao động (Khoản 1 Điều 122 Bộ luật lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019):

+ Người sử dụng lao động đưa ra các chứng cứ chứng minh lỗi của người lao động, qua biên bản vi phạm hoặc các chứng cứ khác mà người sử dụng lao động đã thu thập được

+ Người lao động tiến hành tự bào chữa bào chữa, bào chữa bởi bởi tổ chức đại diện người lao động hoặc luật sư (nếu có) hoặc người đại diện hợp pháp theo pháp luật nếu người lao động dưới 15 tuổi.

+ Việc xử lý kỷ luật được ghi lại bằng biên bản, nhằm đảm bảo tính minh bạch, công khai của hoạt động xử lý kỷ luật lao động.

3. Ban hành quyết định xử lý kỷ luật lao động

Sau khi cuộc họp xử lý kỷ luật kết thúc, nếu người lao động được xác nhận là có hành vi vi phạm và mức độ người lao động thực hiện hành vi vi phạm phù hợp với hình thức xử lý kỷ luật lao động thì người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động ban hành quyết định xử lý kỷ luật lao động. Người xử lý kỷ luật lao động bao gồm: Người có thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động hoặc người được nội quy lao động quy định.

Sau khi ban hành quyết định xử lý kỷ luật, phía người sử dụng lao động phải gửi quyết định này đến các thành phần phải tham dự cuộc họp xử lý kỷ luật lao động (Khoản 4 Điều 70 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ).

Như vậy, Bộ luật lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019 và Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định khá chi tiết về trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật của người lao động, trong đó các quy định đảm bảo có lợi và công bằng nhất có thể đối với người lao động.

Luật Hoàng Anh

Tổng đài tư vấn pháp luật

0908 308 123
Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

0908 308 123

luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động được quy định như thế nào theo Bộ luật lao động năm 2019?

Hỏi đáp luật Lao động 01/07/2021

Bài viết giải thích về thời hiệu xử lý kỷ luật lao động được quy định theo Bộ luật lao động năm 2019?

Có những hình thức kỷ luật lao động theo Bộ luật lao động năm 2019?

Hỏi đáp luật Lao động 01/07/2021

Bài viết giải thích về những hình thức kỷ luật lao động theo Bộ luật lao động năm 2019

Trường hợp nào thì xử lý kỷ luật sa thải người lao động?

Hỏi đáp luật Lao động 01/07/2021

Bài viết giải thích về các trường hợp xử lý kỷ luật sa thải người lao động?

Nguyên tắc xử lý kỷ luật lao động?

Hỏi đáp luật Lao động 01/07/2021

Bài viết giải thích về các nguyên tắc xử lý kỷ luật lao động