Trợ cấp thôi việc là gì? Cách tính trợ cấp thôi việc như thế nào?

Trợ cấp thôi việc là một khoản trợ cấp mà người lao động mong chờ khi chấm dứt hợp đồng lao động. Vậy trợ cấp thôi việc là gì? Cách tính trợ cấp thôi việc như thế nào? Sau đây Luật Hoàng Anh xin trình bày về vấn đề này.

I. Khái niệm trợ cấp thôi việc

Theo Khoản 1 Điều 46 Bộ luật lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019, trợ cấp thôi việc là một khoản tiền mà người sử dụng lao động có trách nhiệm trả cho người lao động làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, trong một số trường hợp chấm dứt hợp đồng. Các trường hợp đó là:

- Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp người lao động là thuộc ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở thì phải gia hạn hợp đồng đến khi hết nhiệm kỳ. Sau khi hết nhiệm kỳ và hết hạn hợp đồng lao động, người lao động vẫn được hưởng trợ cấp thôi việc.

- Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động (hợp đồng lao động khoán)

- Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động, thời điểm chấm dứt hợp đồng là thời điểm nhận trợ cấp thôi việc, khi đó trợ cấp thôi việc không nằm trong thỏa thuận mà là khoản bắt buộc mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động.

- Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại Khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

- Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.

- Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.

- Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật lao động năm 2019.

- Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật lao động năm 2019, trừ trường hợp người lao động tự ý nghỉ việc quá 05 ngày làm việc liên tục dẫn đến người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng.

Các trường hợp trên là các trường hợp người lao động chấm dứt hợp đồng lao động một cách tự nhiên hoặc chấm dứt hợp đồng lao động do sự kiện pháp lý khác không do người lao động quyết định. Tuy nhiên, người lao động chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp trên nhưng đủ điều kiện nhận lương hưu thì cũng không được hưởng trợ cấp thôi việc.

Trợ cấp thôi việc không phải là lương (bao gồm lương theo công việc, phụ cấp công việc và các khoản bổ sung khác), trợ cấp thôi việc là một khoản tiền bù đắp cho sự chấm dứt công việc cho người lao động do người sử dụng lao động trả, đồng thời trợ cấp thôi việc cũng không được tính vào thu nhập chịu thuế.

II. Cách tính trợ cấp thôi việc

Theo Khoản 1 Điều 46 Bộ luật lao động năm 2019, mỗi năm làm việc được trợ cấp nửa tháng tiền lương, tính theo hợp đồng lao động có thời hạn từ 12 tháng trở lên và hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

Trợ cấp thôi việc = (Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc/2) x Thời gian tính trợ cấp thôi việc

Trong đó:

1. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là:

Thời gian tính trợ cấp thôi việc = Tổng thời gian làm việc thực tế cho người sử dụng lao động – (thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp + thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc)

 - Tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế bao gồm: thời gian người lao động đã trực tiếp làm việc; thời gian thử việc; thời gian được người sử dụng lao động cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; thời gian nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà được người sử dụng lao động trả lương theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; thời gian nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật mà được người sử dụng lao động trả lương; thời gian ngừng việc không do lỗi của người lao động; thời gian nghỉ hằng tuần; nghỉ việc hưởng nguyên lương; thời gian thực hiện nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động; thời gian bị tạm đình chỉ công việc (Theo Điểm a Khoản 3 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP). Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm của người lao động được tính theo năm (đủ 12 tháng); trường hợp có tháng lẻ ít hơn hoặc bằng 06 tháng được tính bằng 1/2 năm, trên 06 tháng được tính bằng 01 năm làm việc (Theo Điểm c Khoản 3 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP)

- Thời gian người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian người lao động thuộc diện không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật nhưng được người sử dụng lao động chi trả cùng với tiền lương của người lao động một khoản tiền tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về lao động, bảo hiểm thất nghiệp. (Theo Điểm b Khoản 3 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP)

- Thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc là thời gian đã được chi trả trợ cấp thôi việc, thì không tính vào thời gian tính trợ cấp thôi việc lần nữa. Tức thời gian tính trợ cấp thôi việc chỉ tính trợ cấp thôi việc 01 lần.

2. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là:

Theo Khoản 3 Điều 46 Bộ luật lao động năm 2019, tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc, tức:

Tiền lương để tính trợ cấp = (Tiền lương tháng thứ 01 trước khi người lao động thôi việc +…+ Tiền lương tháng thứ 06 trước khi người lao động thôi việc)/6

Theo đó tiền lương để tính trợ cấp là trung bình tiền lương của 06 tháng trước đó bao gồm lương theo công việc, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

Như vậy, trợ cấp thôi việc và cách tính trợ cấp thôi việc được quy định khá khái quát trong Bộ luật lao động năm 2019 nhưng quy định chi tiết tại Nghị định số 145/2020/NĐ-CP.

Luật Hoàng Anh

 

 

 

 

Tổng đài tư vấn pháp luật

0908 308 123
Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

0908 308 123

luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động được quy định như thế nào trong Bộ luật lao động năm 2019?

Hỏi đáp luật Lao động 26/06/2021

Bài viết giải thích các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động được quy định trong Bộ luật lao động năm 2019

Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động thể hiện như thế nào trong Bộ luật lao động năm 2019?

Hỏi đáp luật Lao động 29/06/2021

Bài viết giải thích về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động thể hiện như thế nào trong Bộ luật lao động năm 2019

Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng của người sử dụng lao động được thể hiện như thế nào trong Bộ luật lao động năm 2019?

Hỏi đáp luật Lao động 29/06/2021

Bài viết giải thích về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng của người sử dụng lao động được thể hiện như thế nào trong Bộ luật lao động năm 2019

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là gì? Nghĩa vụ của người đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật như thế nào?

Hỏi đáp luật Lao động 29/06/2021

Các trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, nghĩa vụ khi đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật