Trường hợp nào thì xử lý kỷ luật sa thải người lao động?

Điều 124 Bộ luật lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019, có duy nhất 04 hình thức xử lý kỷ luật cho người lao động, trong đó có sai thải là hình thức kỷ luật lao động nặng nhất. Vậy trường hợp nào thì người sử dụng lao động áp dụng hình thức kỷ luật sa thải đối với người lao động? Sau đây, Luật Hoàng Anh xin trình bày về vấn đề này.

Theo Điều 125 Bộ luật lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019, có 04 trường hợp người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải:

1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc

Đây là trường hợp mà người lao động có những hành vi vi phạm pháp luật tại nơi làm việc, không chỉ ở mức vi phạm hành chính mà còn có các hành vi khách quan trong cấu thành tội phạm, và nếu cấu thành tội phạm thì các hình phạt tương ứng với các hành vi này có thể lên đến hình phạt tù. Do tính chất nghiêm trọng của hành vi này, người sử dụng lao động không được áp dụng hình thức kỷ luật này đối với người lao động khi không có chứng cứ rõ ràng chứng minh người lao động có thực hiện hành vi đó, và không sa thải người lao động khi cơ quan điều tra đang điều tra và chưa có kết luận chính thức về hành vi này.

2. Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động

Đây là nhóm trường hợp người lao động thực hiện những hành vi gây tổn hại nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động, hoặc có hành vi quấy rối tình dục gây mất an toàn cho người lao động khác. Những trường hợp này cũng có khả năng cấu thành tội phạm với mức phạt cao đến phạt tù. Thậm chí hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc ở một mức độ cao hơn có thể trở thành hành vi hiếp dâm, với mức án cao nhất là tử hình. Do tính chất đặc biệt nghiêm trọng của các hành vi này, thậm chí còn nghiêm trọng hơn trường hợp 1, nên việc điều tra, xác minh phụ thuộc vào cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, không phải người sử dụng lao động, nên người sử dụng lao động cũng không được tự ý sa thải người lao động khi chưa có kết luận cuối cùng của cơ quan có thẩm quyền.

3. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định của pháp luật về lao động

Thời gian xóa kỷ luật đối với người lao động bị khiển trách là 03 tháng sau khi bị xử lý, với người lao động bị kéo dài thời hạn nâng bậc lương là 06 tháng sau khi bị xử lý, với người lao động bị cách chức là 03 năm sau khi bị xử lý. Trong thời gian này, nếu người lao động vẫn tiếp tục tái phạm lại chính hành vi khiến mình bị kỷ luật lao động thì người sử dụng lao động được áp dụng hình thức kỷ luật sa thải khi xử lý kỷ luật đối với hành vi tái phạm. Ba hình thức kỷ luật trên có tính chất cảnh cáo người lao động không được tái thực hiện các hành vi vi phạm. Nếu người lao động còn tiếp tục thực hiện các hành vi đó, tính cảnh cáo của các hình thức xử lý kỷ luật không có ý nghĩa với người lao động. Vì vậy, hình thức xử lý kỷ luật nặng nhất được áp dụng trong trường hợp này.

4. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng

Trường hợp này người lao động tự ý bỏ việc quá 05 ngày trong 01 tháng (30 ngày)  hoặc 20 trong 01 năm (365 ngày) tính từ ngày đầu tiên nghỉ việc mà không rõ lý do, chứng minh rằng người lao động không có tinh thần tuân thủ kỷ luật, quy định tại nơi làm việc, không tôn trọng quan hệ lao động đã được thiết lập giữa người lao động và người sử dụng lao động. Vì vậy người sử dụng lao động được sa thải người lao động trong trường hợp này. Tuy nhiên, cần phân biệt trường hợp này với trường hợp người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng do người lao động tự ý bỏ việc quá 05 ngày liên tục (Theo điểm e Điều 36 Bộ luật lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019) vì trường hợp này người lao động khi bị chấm dứt hợp đồng lao động vẫn được hưởng trợ cấp thôi việc, nhưng người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải thì không.

Như vậy, các trường hợp người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải khá rõ ràng và đều là các trường hợp nghiêm trọng, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động và thể hiện người lao động hoàn toàn không tôn trọng và muốn xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa, ổn định.

Luật Hoàng Anh

Tổng đài tư vấn pháp luật

0908 308 123
Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

0908 308 123

luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Điều kiện ban hành, sửa đổi, bổ sung nội quy lao động là gì?

Hỏi đáp luật Lao động 01/07/2021

Bài viết giải thích về điều kiện ban hành, sửa đổi, bổ sung nội quy lao động

Đăng ký nội quy lao động như thế nào?

Hỏi đáp luật Lao động 01/07/2021

Bài viết giải thích về thời hạn, địa điểm, hồ sơ nộp đăng ký nội quy lao động và thời gian phản hồi của cơ quan chuyên môn

Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động được quy định như thế nào theo Bộ luật lao động năm 2019?

Hỏi đáp luật Lao động 01/07/2021

Bài viết giải thích về thời hiệu xử lý kỷ luật lao động được quy định theo Bộ luật lao động năm 2019?

Có những hình thức kỷ luật lao động theo Bộ luật lao động năm 2019?

Hỏi đáp luật Lao động 01/07/2021

Bài viết giải thích về những hình thức kỷ luật lao động theo Bộ luật lao động năm 2019