Áp dụng thuế chống trợ cấp đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được như thế nào?

Bài viết sau đây của Luật Hoàng Anh sẽ trình bày các quy định về thuế chống trợ cấp đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Điều kiện, nguyên tắc áp dụng thuế này và hồ sơ yêu cầu áp dụng

1. Khái niệm thuế chống trợ cấp

Theo Điều 84 Luật Quản lý ngoại thương năm 2017, trợ cấp là sự đóng góp của Chính phủ hoặc bất kỳ tổ chức công nào ở quốc gia có hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam dưới các hình thức sau đây đem lại lợi ích cho tổ chức, cá nhân nhận trợ cấp như

+ Chính phủ thực tế chuyển vốn trực tiếp cho tổ chức, cá nhân hoặc nhận nợ trực tiếp cho tổ chức, cá nhân.

+ Chính phủ bỏ qua hoặc không thu các khoản thu mà tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ phải nộp cho Chính phủ.

+ Chính phủ cung cấp cho tổ chức, cá nhân tài sản, hàng hóa hoặc dịch vụ không phải là cơ sở hạ tầng chung.

+ Chính phủ mua tài sản, hàng hóa hoặc dịch vụ của tổ chức, cá nhân với giá cao hơn giá thị trường.

+ Chính phủ bán tài sản, hàng hóa hoặc dịch vụ cho tổ chức, cá nhân với giá thấp hơn giá thị trường.

+ Chính phủ góp tiền vào một cơ chế tài trợ; ủy thác, giao hoặc chỉ đạo, yêu cầu tổ chức tư nhân thực hiện một hoặc một số hoạt động nêu trên thông thường thuộc chức năng của Chính phủ và trong thực tế không khác với những hoạt động thông thường của Chính phủ

+ Bất kỳ hình thức hỗ trợ về thu nhập hoặc giá được xác định dựa trên nguyên tắc công bằng, hợp lý, không trái với điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Để chống việc lạm dụng quyền được trợ cấp, Chính phủ đặt ra thuế chống trợ cấp. Thuế này được định nghĩa tại Khoản 6 Điều 4 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016 là:

“Điều 4

6. Thuế chống trợ cấp là thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trong trường hợp hàng hóa được trợ cấp nhập khẩu vào Việt Nam gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước.”

Theo đó có thể thấy thuế chống trợ cấp có đối tượng áp dụng là hàng hóa nhập khẩu. Đồng thời, không phải hàng hóa nhập khẩu nào cũng phải chịu loại thuế này mà việc nhập khẩu những hàng hóa này phải gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại cho ngành sản xuất trong nước thì mới áp dụng thuế chống trợ cấp.

2. Điều kiện áp dụng thuế chống trợ cấp

Có 02 điều kiện áp dụng thuế chống trợ cấp theo Khoản 2 Điều 13 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016 là:

“Điều 13

2 a) Hàng hóa nhập khẩu được xác định có trợ cấp theo quy định pháp luật;

b) Hàng hóa nhập khẩu là nguyên nhân gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước.”

Tuy nhiên Điều 86  Luật Quản lý ngoại thương năm 2017 bổ sung thêm điều kiện là có sự tồn tại mối quan hệ nhân quả giữa việc nhập khẩu hàng hóa được trợ cấp theo quy định của pháp luật với thiệt hại của ngành sản xuất trong nước.

Bên cạnh đó, không áp dụng biện pháp chống trợ cấp đối với nhà sản xuất, xuất khẩu ở các nước phát triển có mức trợ cấp không vượt quá 1% giá xuất khẩu hàng hóa vào Việt Nam, nhà sản xuất hoặc xuất khẩu ở các nước đang phát triển có mức trợ cấp không vượt quá 2% giá xuất khẩu hàng hóa vào Việt Nam và nhà sản xuất hoặc xuất khẩu ở các nước kém phát triển có mức trợ cấp không vượt quá 3% giá xuất khẩu hàng hóa vào Việt Nam.

Đồng thời, trong trường hợp hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ một nước đang phát triển có khối lượng hoặc số lượng không vượt quá 4% tổng khối lượng hoặc số lượng hàng hóa tương tự nhập khẩu vào Việt Nam và tổng khối lượng hoặc số lượng hàng hóa có xuất xứ từ các nước đang phát triển đáp ứng điều kiện trên không vượt quá 9% tổng khối lượng hoặc số lượng hàng hóa tương tự nhập khẩu vào Việt Nam thì các nước này được loại khỏi phạm vi áp dụng biện pháp chống trợ cấp.

3. Nguyên tắc áp dụng thuế chống trợ cấp

Nguyên tắc để áp dụng thuế chống bán phá giá căn cứ theo Khoản 3 Điều 13 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là:

- Thuế chống trợ cấp chỉ được áp dụng ở mức độ cần thiết, hợp lý nhằm ngăn ngừa hoặc hạn chế thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước.

- Việc áp dụng thuế chống trợ cấp được thực hiện khi đã tiến hành Điều tra và phải căn cứ vào kết luận Điều tra theo quy định của pháp luật.

- Thuế chống trợ cấp được áp dụng đối với hàng hóa được trợ cấp nhập khẩu vào Việt Nam.

- Việc áp dụng thuế chống trợ cấp không được gây thiệt hại đến lợi ích kinh tế - xã hội trong nước.

Thời hạn áp dụng thuế chống trợ cấp không quá 05 năm, kể từ ngày quyết định áp dụng có hiệu lực. Trường hợp cần thiết, quyết định áp dụng thuế chống trợ cấp có thể được gia hạn.

4. Hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp chống trợ cấp

Trong trường hợp phát hiện hành vi vi phạm quy định về thuế chống trợ cấp, cần lập hồ sơ để gửi đến Cục phòng vệ thương mại. Hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp chống trợ cấp bao gồm Đơn yêu cầu áp dụng biện pháp chống trợ cấp và các giấy tờ, tài liệu có liên quan.

Đơn yêu cầu  áp dụng biện pháp chống trợ cấp gồm các nội dung được quy định trong Điều 29 Nghị định số 10/2018/NĐ-CP ngày 15/1/2018

- Tên, địa chỉ và thông tin cần thiết khác của tổ chức, cá nhân đại diện ngành sản xuất trong nước.

- Thông tin, số liệu, chứng cứ để xác định đại diện ngành sản xuất trong nước, bao gồm danh sách các tổ chức, cá nhân trong nước sản xuất hàng hóa tương tự; khối lượng, số lượng hàng hóa tương tự mà các tổ chức, cá nhân nêu trên sản xuất.

- Tên, địa chỉ của các tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa tương tự ủng hộ hoặc phản đối vụ việc.

- Thông tin mô tả về hàng hóa nhập khẩu bị yêu cầu điều tra áp dụng biện pháp chống trợ cấp, bao gồm

+ Tên khoa học, tên thương mại, tên thường gọi; thành phần; các đặc tính vật lý, hóa học cơ bản; mục đích sử dụng chính; quy trình sản xuất; tiêu chuẩn, quy chuẩn đối với hàng hóa của quốc tế và Việt Nam.

+ Mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và mức thuế nhập khẩu có hiệu lực áp dụng theo biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tại từng thời kỳ;

- Thông tin mô tả về hàng hóa tương tự của ngành sản xuất trong nước bao gồm tên khoa học, tên thương mại, tên thường gọi; thành phần; các đặc tính vật lý, hóa học cơ bản; mục đích sử dụng chính; quy trình sản xuất; tiêu chuẩn, quy chuẩn về hàng hóa của quốc tế và Việt Nam.

- Thông tin về khối lượng, số lượng và trị giá hàng hóa nhập khẩu quy định tại điểm d khoản này trong thời kỳ 12 tháng trước khi nộp Hồ sơ.

- Thông tin về khối lượng, số lượng và trị giá hàng hóa tương tự của ngành sản xuất trong nước quy định tại điểm đ khoản này trong thời kỳ 12 tháng trước khi nộp Hồ sơ, trừ trường hợp ngành sản xuất trong nước hoạt động ít hơn 12 tháng.

- Thông tin, bằng chứng về trợ cấp của nước ngoài, bao gồm

+ Sự tồn tại của trợ cấp; nước bị cáo buộc thực hiện trợ cấp.

+ Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân nước ngoài bị cáo buộc nhận trợ cấp.

+ Hình thức và chính sách trợ cấp.

+ Số lượng, khối lượng và giá trị của trợ cấp.

- Thông tin, số liệu, chứng cứ về thiệt hại đáng kể hoặc đe dọa gây thiệt hại đáng kể hoặc ngăn cản đáng kể sự hình thành ngành sản xuất trong nước.

- Thông tin, số liệu, chứng cứ về mối quan hệ nhân quả giữa việc nhập khẩu hàng hóa quy định tại khoản d điểm này và thiệt hại đáng kể hoặc đe dọa gây thiệt hại đáng kể hoặc ngăn cản đáng kể sự hình thành ngành sản xuất trong nước.

- Yêu cầu cụ thể về việc áp dụng biện pháp chống trợ cấp, thời hạn áp dụng và mức độ áp dụng.

Xem thêm: Tổng hợp các bài viết về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Căn cứ tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu đối với hàng hóa áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm là gì?

Hỏi đáp Thuế 07/08/2021

Trình bày căn cứ tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu đối với hàng hóa áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm

Áp dụng thuế chống bán phá giá đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu như thế nào?

Hỏi đáp Thuế 09/08/2021

Quy định về thuế chống bán phá giá và việc áp dụng thuế chống bán phá giá.

Thủ tục cấp Sổ định mức miễn thuế đối với hàng hóa của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ được quy định thế nào?

Hỏi đáp Thuế 10/08/2021

Trình bày thủ tục cấp Sổ định mức miễn thuế đối với hàng hóa của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ.

Quy định về miễn thuế đối với hàng hóa của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ? (P1)

Hỏi đáp Thuế 10/08/2021

Trình bày quy định về miễn thuế đối với hàng hóa của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ.

Quy định về miễn thuế đối với hàng hóa của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ? (P2)

Hỏi đáp Thuế 10/08/2021

Trình bày quy định về miễn thuế đối với hàng hóa của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ.

Thuế tự vệ đối với hàng hóa nhập khẩu được quy định như thế nào?

Hỏi đáp Thuế 10/08/2021

Trình bày khái niệm, điều kiện, nguyên tắc áp dụng thuế tự vệ và thời hạn áp dụng.

Miễn thuế đối với hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh được quy định như thế nào?

Hỏi đáp Thuế 10/08/2021

Trình bày quy định về miễn thuế đối với hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh.

Quy định về miễn thuế đối với quà biếu, quà tặng?

Hỏi đáp Thuế 10/08/2021

Trình bày quy định về miễn thuế đối với quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức, cá nhân Việt Nam và ngược lại.