Biểu thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt mới nhất được quy định thế nào?

Thuế suất là căn cứ mức thuế phải nộp trên một đơn vị xác định giá trị của mức thuế phải đóng đối với một loại đối tượng chịu thuế, thuế suất được thể hiện qua tỷ lệ. Vậy mức thuế suất đối với thuế tiêu thụ đặc biệt là bao nhiêu? Bài viết sau đây của chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn biểu thuế suất mới nhất của thuế tiêu thụ đặc biệt.

Theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2008, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định theo:

“Điều 7

Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá, dịch vụ được quy định theo Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt.”

Biểu thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định mới nhất tại Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi năm 2014 và Luật số 106/2016/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế giá trị gia tăng, luật thuế tiêu thụ đặc biệt và luật quản lý thuế như sau:

STT

Hàng hóa, dịch vụ

Thuế suất (%)

I

Hàng hóa

 

1

Thuốc lá điếu, xì gà và các chế phẩm khác từ cây thuốc lá

 
 

+ Từ ngày 01/01/2016 đến hết ngày 31/12/2018

70

 

+ Từ ngày 01/01/2019

75

2

Rượu

 
 

a) Rượu từ 20 độ trở lên

 
 

+ Từ ngày 01/01/2016 đến hết ngày 31/12/2016

55

 

+ Từ ngày 01/01/2017 đến hết ngày 31/12/2017

60

 

+ Từ ngày 01/01/2018

65

 

b) Rượu dưới 20 độ

 
 

+ Từ ngày 01/01/2016 đến hết ngày 31/12/2016

30

 

+ Từ ngày 01/01/2018

35

3

Bia

 
 

+ Từ ngày 01/01/2016 đến hết ngày 31/12/2016

55

 

+ Từ ngày 01/01/2017 đến hết ngày 31/12/2017

60

 

+ Từ ngày 01/01/2018

65

4

Xe ô tô dưới 24 chỗ

 
 

a) Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, trừ loại quy định tại các Điểm 4đ, 4e, và 4g của Biểu thuế suất này

 
 

- Loại có dung tích xi lanh từ 1.500 cm3 trở xuống

 
 

+ Từ ngày 01/07/2016 đến hết ngày 31/12/2017

45

 

+ Từ ngày 01/01/2018

40

 

- Loại có dung tích xi lanh trên 2.000 cm3 đến 2.500 cm3

50

 

- Loại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm3

 
 

+ Từ ngày 01/07/2016 đến hết ngày 31/12/2017

55

 

+ Từ ngày 01/01/2018

60

 

- Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3 đến 4.000 cm3

90

 

- Loại có dung tích xi lanh trên 4.000 cm3 đến 5.000 cm3

110

 

- Loại có dung tích xi lanh trên 5.000 cm3 đến 6.000 cm3

130

 

- Loại có dung tích xi lanh trên 6.000 cm3

150

 

b) Xe ô tô chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ, trừ loại quy định tại các Điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế suất này

15

 

c) Xe ô tô chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ, trừ loại quy định tại các Điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế suất này

10

 

d) Xe ô tô vừa chở người vừa chở hàng, trừ quy định tại các Điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế suất này

 
 

- Loại có dung tích xi lanh từ 2.500 cmtrở xuống

15

 

- Loại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm3

20

 

- Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3

25

 

đ) Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện, năng lượng sinh học, trong đó tỷ trọng xăng sử dụng không quá 70% số năng lượng sử dụng

Bằng 70% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại các Điểm 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế suất này

 

e) Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học

Bằng 50% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại các Điểm 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế suất này

 

g) Xe ô tô chạy điện

 

 

(1) Xe ô tô điện chạy bằng pin

 

 

 

- Loại chở người từ 9 chỗ trở xuống 

 

 

+ Từ ngày 01 tháng 3 năm 2022 đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027

3

 

+ Từ ngày 01 tháng 3 năm 2027

 

11

     

 

- Loại chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ

 

 

 

+ Từ ngày 01 tháng 3 năm 2022 đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027

 

2

 

+ Từ ngày 01 tháng 3 năm 2027

 

7

 

- Loại chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ

 

15

 

+ Từ ngày 01 tháng 3 năm 2022 đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027

 

10

 

+ Từ ngày 01 tháng 3 năm 2027

 

5

 

- Loại thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng

 

10

 

+ Từ ngày 01 tháng 3 năm 2022 đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027

 

 

+ Từ ngày 01 tháng 3 năm 2027

7

 

(2) Xe ô tô chạy điện khác

 

 

 

- Loại chở người từ 9 chỗ trở xuống

 

15

 

- Loại chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ

 

10

 

Loại chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ

 

5

 

- Loại thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng

10

 

h) Xe mô-tô-hôm không phân biệt dung tích xi lanh

 
 

- Từ ngày 01/07/2016 đến hết ngày 31/12/2017

70

 

- Từ ngày 01/01/2018

75

5

Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm

20

6

Tàu bay

30

7

Du thuyền

30

8

Xăng các loại

 
 

a) Xăng

10

 

b) Xăng E5

8

 

c) Xăng E10

7

9

Điều hòa nhiệt độ công suất từu 90.000 BTU trở xuống

10

10

Bài lá

40

11

Vàng mã, hàng mã

70

II

Dịch vụ

 

1

Kinh doanh vũ trường

40

2

Kinh doanh mát-xa, karaoke

30

 3

Kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng

35

4

Kinh doanh đặt cược

30

5

Kinh doanh gôn

20

6

Kinh doanh xổ số

15

 

 

 

Bên cạnh đó, theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 28/10/2015 và  Khoản 3 Điều 2 Thông tư số 230/2016/TT-BTC đã giải thích chi tiết một số mặt hàng áp dụng biểu thuế suất nêu trên như sau:

- Đối với xe ô tô loại thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng và xe ô tô chạy bằng điện trừ xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện, năng lượng sinh học, trong đó tỷ trọng xăng sử dụng không quá 70% số năng lượng sử dụng và xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học là loại  có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng theo tiêu chuẩn quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ quy định.

-  Xe ôtô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng sinh học hoặc điện quy định là loại xe được thiết kế theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất có tỷ lệ xăng pha trộn không quá 70% tổng số nhiên liệu sử dụng và loại xe kết hợp động cơ điện với động cơ xăng có tỷ lệ xăng sử dụng theo tiêu chuẩn nhà sản xuất không quá 70% số năng lượng sử dụng so với loại xe chạy xăng tiết kiệm nhất, có cùng số chỗ ngồi và cùng dung tích xi lanh có mặt trên thị trường Việt Nam.

- Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học, năng lượng điện quy định tại là loại xe được thiết kế theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất chạy hoàn toàn bằng năng lượng sinh học, năng lượng điện.

Xem thêm: Tổng hợp bài viết về thuế tiêu thụ đặc biệt

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Vai trò của thuế tiêu thụ đặc biệt là gì?

Hỏi đáp Thuế 03/08/2021

Trình bày về vai trò của thuế tiêu thụ đặc biệt đối với nền kinh tế và xã hội.

Đối tượng nào chịu thuế tiêu thụ đặc biệt?

Hỏi đáp Thuế 03/08/2021

Trình bày về các đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

Hàng hóa nhập khẩu có thuộc đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hay không?

Hỏi đáp Thuế 03/08/2021

Nêu các trường hợp mà hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

Hàng hóa sản xuất, gia công để xuất khẩu không thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt trong trường hợp nào?

Hỏi đáp Thuế 03/08/2021

Nêu các trường hơp hàng háo sản xuất, gia công để xuất khẩu không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa sản xuất trong nước và hàng hóa nhập khẩu là gì?

Hỏi đáp Thuế 04/08/2021

Nêu quy định về giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa sản xuất trong nước và hàng hóa nhập khẩu.

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với dịch vụ được quy định như thế nào?

Hỏi đáp Thuế 04/08/2021

Trình bày giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với dịch vụ.

Xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa gia công và hàng hóa sản xuất dưới hình thức hợp tác kinh doanh?

Hỏi đáp Thuế 04/08/2021

Xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa gia công và hàng hóa sản xuất dưới hình thức hợp tác kinh doanh.