Các trường hợp thanh toán khác cũng được coi là thanh toán qua ngân hàng?

Các trường hợp thanh toán khác cũng được coi là thanh toán qua ngân hàng được quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, và bổ sung tại Khoản 11 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 bao gồm:

1. Trường hợp cơ sở kinh doanh xuất khẩu sử dụng tiền thanh toán hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu để góp vốn với cơ sở nhập khẩu ở nước ngoài

Theo Điểm b2 Khoản 3  Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, cơ sở kinh doanh phải có đủ điều kiện thủ tục, hồ sơ như sau:

“Điều 16

3. b2)

- Hợp đồng góp vốn.

- Việc sử dụng tiền thanh toán hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu để góp vốn vào cơ sở nhập khẩu ở nước ngoài phải được quy định trong hợp đồng xuất khẩu.

- Trường hợp số tiền góp vốn nhỏ hơn doanh thu hàng hóa xuất khẩu thì số tiền chênh lệch phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng theo hướng dẫn tại điểm này.”

2. Trường hợp phía nước ngoài ủy quyền cho bên thứ ba

Bên thứ ba đáp ứng điều kiện quy định tại Điểm b3 Khoản 3 Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 như sau:

- Bên thứ ba là tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thực hiện thanh toán thì việc thanh toán theo ủy quyền phải được quy định trong hợp đồng xuất khẩu (phụ lục hợp đồng hoặc văn bản điều chỉnh hợp đồng - nếu có).

- Bên thứ 3 là tổ chức ở Việt Nam thanh toán bù trừ công nợ với phía nước ngoài bằng thực hiện thanh toán qua ngân hàng số tiền phía nước ngoài phải thanh toán cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu và việc yêu cầu thanh toán bù trừ công nợ.

- Bên thứ ba là tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thực hiện thanh toán; bên thứ ba yêu cầu tổ chức ở Việt Nam (bên thứ tư) thanh toán bù trừ công nợ với bên thứ ba bằng việc thực hiện thanh toán qua ngân hàng số tiền bên nhập khẩu phải thanh toán cho cơ sở kinh doanh Việt Nam xuất khẩu.

- Trường hợp phía nước ngoài ủy quyền cho Văn phòng đại diện tại Việt Nam thực hiện thanh toán vào tài khoản của bên xuất khẩu và việc ủy quyền thanh toán nêu trên có quy định trong hợp đồng xuất khẩu.

Ngoài ra có thể quy định tại phụ lục hợp đồng hoặc văn bản điều chỉnh hợp đồng (nếu có).

3. Trường hợp phía nước ngoài (trừ trường hợp phía nước ngoài là cá nhân) thanh toán từ tài khoản tiền gửi vãng lai của phía nước ngoài mở tại các tổ chức tín dụng tại Việt Nam

Khoản 11 Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 quy định cụ thể về trường hợp này như sau:

- Việc thanh toán này phải được quy định trong hợp đồng xuất khẩu (phụ lục hợp đồng hoặc văn bản điều chỉnh hợp đồng- nếu có).

- Chứng từ thanh toán là giấy báo Có của ngân hàng bên xuất khẩu về số tiền đã nhận được từ tài khoản vãng lai của người mua phía nước ngoài đã ký hợp đồng.

- Trường hợp phía nước ngoài thanh toán qua ngân hàng nhưng chứng từ thanh toán qua ngân hàng không đúng tên ngân hàng phải thanh toán đã thỏa thuận trong hợp đồng, nếu nội dung chứng từ thể hiện rõ tên người thanh toán, tên người thụ hưởng, số hợp đồng xuất khẩu, giá trị thanh toán phù hợp với hợp đồng xuất khẩu đã được ký kết thì được chấp nhận là chứng từ thanh toán hợp lệ.

4. Trường hợp cơ sở kinh doanh xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ cho bên nước ngoài (bên thứ hai), đồng thời nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ với bên nước ngoài khác hoặc mua hàng với tổ chức, cá nhân ở Việt Nam (bên thứ ba)

Căn cứ vào Điểm b10 Khoản 3 Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, điều kiện để cơ sở kinh doanh được hoàn thuế trong trường hợp này là:

- Nếu cơ sở kinh doanh có thỏa thuận với bên thứ hai và bên thứ ba về việc bên thứ hai thực hiện thanh toán qua ngân hàng cho bên thứ ba số tiền mà cơ sở kinh doanh còn phải thanh toán cho bên thứ ba thì việc bù trừ thanh toán giữa các bên phải được quy định trong hợp đồng xuất khẩu, hợp đồng nhập khẩu hoặc hợp đồng mua hàng.

- Cơ sở kinh doanh phải xuất trình bản đối chiếu công nợ có xác nhận của các bên liên quan: giữa cơ sở kinh doanh với bên thứ hai, giữa cơ sở kinh doanh với bên thứ ba.

5. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài nhưng vì lý do khách quan phía nước ngoài từ chối không nhận hàng

Trong trường hợp này, theo quy định của Điểm b11 Khoản 3 Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, khi bị từ chối nhận hàng và cơ sở kinh doanh tìm được khách hàng mới cùng quốc gia với khách hàng ký kết hợp đồng mua bán ban đầu để bán lô hàng trên thì được hoàn thuế.

Hồ sơ hoàn thuế gồm:

+  Toàn bộ hồ sơ xuất khẩu liên quan đến hợp đồng xuất khẩu ký kết với khách hàng ban đầu: hợp đồng, tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, hóa đơn.

+ Công văn giải trình của cơ sở kinh doanh lý do có sự sai khác tên khách hàng mua, trong đó cơ sở kinh doanh cam kết tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, đảm bảo không có gian lận.

+ Toàn bộ hồ sơ xuất khẩu liên quan đến hợp đồng xuất khẩu ký kết với khách hàng mới: hợp đồng, hóa đơn bán hàng, chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo quy định và các chứng từ khác (nếu có).

Trên đây là quy định về các trường hợp được thanh toán khác cũng được coi là thanh toán qua ngân hàng.

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Quy định thế nào về thuế suất thuế giá trị gia tăng?

Hỏi đáp Thuế 30/07/2021

Trình bày về các mức thuế suất thuế giá trị gia tăng: 0%, 5%, 10%.

Quy định về phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng?

Hỏi đáp Thuế 30/07/2021

Trình bày đối tượng khấu trừ thuế giá trị gia tăng và cơ sở để nộp thuế theo phương pháp khấu trừ

Quy định về phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng?

Hỏi đáp Thuế 30/07/2021

Trình bày số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp, doanh thu để tính và số thuế nộp theo phần trăm gia tăng.

Xác định số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế như thế nào?

Hỏi đáp Thuế 30/07/2021

Trình bày quy định về xác định số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế.

Có những trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt khác để khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào?

Hỏi đáp Thuế 31/07/2021

Nêu các trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt để khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

Điều kiện khấu trừ thuế, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu?

Hỏi đáp Thuế 31/07/2021

Trình bày các điều kiện khấu trừ thuế, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.

Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào trong một số trường hợp cụ thể là gì?

Hỏi đáp Thuế 31/07/2021

Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào trong trường hợp cụ thể đối với doanh nghiệp, tổ chức.

Quy định thế nào về khấu trừ thuế giá trị gia của hàng hóa, dịch vụ sử dụng đồng thời cho trường hợp chịu thuế và không chịu thuế giá trị gia tăng?

Hỏi đáp Thuế 31/07/2021

Trình bày quy định về khấu trừ thuế giá trị gia của hàng hóa, dịch vụ sử dụng đồng thời cho trường hợp chịu thuế và không chịu thuế giá trị gia tăng.