Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú?

 

Chuyển nhượng là việc chuyển giao tài sản và quyền sử dụng tài sản từ người này sang người khác. Bên bàn giao nhận số tiền tương ứng với giá trị tài sản thỏa thuận từ bên nhận, kèm theo các thủ tục và hợp đồng theo quy định của pháp luật. Theo quy định của Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007, đây là một nguồn thu chịu thuế thu nhập cá nhân. Vậy căn cứ nào để tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn, đặc biệt là đối với cá nhân không cư trú? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết sau đây.

1. Công thức tính thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng vốn

Theo quy định tại Điều 28 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007, sửa đổi tại Khoản 1 Điều 20 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng vốn được hiểu là:

“Điều 20

1. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số  tiền mà cá nhân này nhận được từ việc chuyển nhượng phần vốn tại các tổ chức, cá nhân Việt Nam.”

Đặc biệt, phần vốn chuyển nhượng không phân biệt việc chuyển nhượng được thực hiện tại Việt Nam hay tại nước ngoài.

Thêm vào đó, tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc chuyển nhượng phần vốn tại các tổ chức, cá nhân Việt Nam là giá chuyển nhượng vốn không trừ bất kỳ khoản chi phí nào kể cả giá vốn.

Công thức tính:

Số thuế phải nộp = Thu nhập từ chuyển nhượng vốn x Thuế suất 0,1%

2. Giá chuyển nhượng vốn trong từng trường hợp cụ thể

Căn cứ vào Khoản 2 Điều 20 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, giá chuyển nhượng vốn trong từng trường hợp cụ thể được xác định như sau:

2.1. Trường hợp chuyển nhượng phần vốn góp

Giá chuyển nhượng trong trường hợp này là số tiền mà cá nhân nhận được theo hợp đồng chuyển nhượng vốn.

Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc giá thanh toán trên hợp đồng không phù hợp với giá thị trường thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

2.2. Trường hợp chuyển nhượng chứng khoán

Giá chuyển nhượng chứng khoán được xác định theo Điều 16 Thông tư số 95/2015/TT-BTC như sau:

- Đối với chứng khoán của công ty đại chúng giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán, giá chuyển nhượng chứng khoán là giá thực hiện tại Sở Giao dịch chứng khoán.

Giá thực hiện là giá chứng khoán được xác định từ kết quả khớp lệnh hoặc giá hình thành từ các giao dịch thỏa thuận tại Sở Giao dịch chứng khoán.

- Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp nêu trên, giá chuyển nhượng là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá thực tế chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán của đơn vị có chứng khoán chuyển nhượng tại thời điểm lập báo cáo tài chính gần nhất theo quy định của pháp luật về kế toán trước thời điểm chuyển nhượng.

3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú được xác định theo Khoản 3 Điều 20 Thông tư số 111/2013/TT-BTC như sau:

- Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp của cá nhân không cư trú là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng vốn góp có hiệu lực.

- Đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán của cá nhân không cư trú được xác định như đối với cá nhân cư trú. Theo đó xác định là:

+ Đối với chứng khoán của công ty đại chúng giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán là thời điểm người nộp thuế nhận thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.

+ Đối với chứng khoán của công ty đại chúng không thực hiện giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán mà chỉ thực hiện chuyển quyền sở hữu qua hệ thống chuyển quyền của Trung tâm lưu ký chứng khoán là thời điểm chuyển quyền sở hữu chứng khoán tại Trung tâm lưu ký chứng khoán.

+ Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp nêu trên là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng chứng khoán có hiệu lực.

+ Đối với trường hợp góp vốn bằng chứng khoán mà chưa phải nộp thuế khi góp vốn thì thời điểm xác định thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán do góp vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn.

Quy định căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú là cơ sở để cơ quan quản lý thuế dựa vào mà tính toán chính xác số thuế sẽ thu từ phía người nộp thuế.

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Căn cứ tính thuế đối với cá nhân cư trú trong thu nhập từ tiền lương, tiền công?

Hỏi đáp Thuế 20/07/2021

Nêu các thu nhập chịu thuế và cách tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công.

Căn cứ tính thuế đối với thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn ?

Hỏi đáp Thuế 20/07/2021

Nêu căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn trong đó có chứng khoán.

Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản?

Hỏi đáp Thuế 20/07/2021

Nêu giá chuyển nhượng bất động sản, thời điểm tính thuế và cách tính thuế.

Xác định thu nhập chịu thuế và căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân từ kinh doanh đối với cá nhân cư trú?

Hỏi đáp Thuế 20/07/2021

Trình bày thu nhập chịu thuế và căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân từ kinh doanh đối với cá nhân cư trú.

Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ thừa kế, quà tặng?

Hỏi đáp Thuế 22/07/2021

Nêu căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ thừa kế, tặng quà.

Căn cứ tính thuế đối với cá nhân không cư trú trong thu nhập từ tiền lương, tiền công?

Hỏi đáp Thuế 23/07/2021

Nêu căn cứ và công thức tính thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú.

Căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh cho cá nhân không cư trú?

Hỏi đáp Thuế 23/07/2021

Xác định thế nào là cá nhân không cư trú và trình bày căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh của chủ thể này.

Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ bản quyền của cá nhân không cư trú?

Hỏi đáp Thuế 23/07/2021

Trình bày khái niệm về bản quyền từ đó đưa ra căn cứ tính thuế đối với cá nhân không cư trú từ nguồn thu này.