Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại của cá nhân không cư trú là gì?

Một trong những khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân là thu nhập từ nhượng quyền thương mại. Vậy có căn cứ nào để tính thuế cho nguồn thu này? Trong bài viết này, Luật Hoàng Anh sẽ trình bày về căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại của cá nhân không cư trú.

1. Xác định thu nhập từ nhượng quyền thương mại

1.1. Nhượng quyền thương mại là gì?

Nhượng quyền thương mại theo quy định tại Điều 284 Luật Thương mại năm 2005 được hiểu là:

“Điều 284

Nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ”

Tất nhiên việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ phải tuân theo các điều kiện nhất định mà ở đó được tiến hành theo cách thức tổ chức kinh doanh do bên nhượng quyền quy định và được gắn với nhãn hiệu hàng hoá, tên thương mại, bí quyết kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, quảng cáo của bên nhượng quyền.

Theo đó, thu nhập từ nhượng quyền thương mại là thu nhập phát sinh từ việc cá nhân, tổ chức cho phép một bên khác tiến hành việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ của mình và hưởng một khoản sinh lời từ hoạt động nhượng quyền đó.

1.2. Xác định thu nhập từ nhượng quyền thương mại

Thu nhập từ nhượng quyền thương mại được xác định theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 14 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 như sau:

Thu nhập tính thuế từ nhượng quyền thương mại là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo hợp đồng nhượng quyền thương mại, không phụ thuộc vào số lần thanh toán hoặc số lần nhận tiền mà người nộp thuế nhận được.

Trường hợp cùng là một đối tượng của quyền thương mại nhưng việc chuyển nhượng thực hiện thành nhiều hợp đồng thì thu nhập tính thuế là phần vượt trên 10 triệu đồng tính trên tổng các hợp đồng nhượng quyền thương mại.

2. Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại của cá nhân không cư trú

Căn cứ tính thuế đối với khoản thu này được quy định tại Khoản 2 Điều 22 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 như sau:

- Xác định số thuế phải nộp

Xác định thuế đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại của cá nhân không cư trú là bằng phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo từng hợp đồng nhượng quyền thương mại tại Việt Nam nhân với thuế suất 5%.

Công thức tính:

Số thuế phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 5%

- Thời điểm xác định thu nhập tính thuế

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ nhượng quyền thương mại là thời điểm thanh toán tiền nhượng quyền thương mại giữa bên nhận quyền thương mại và bên nhượng quyền thương mại.

Trên đây là quy định về căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại của cá nhân không cư trú.

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Căn cứ tính thuế đối với thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn ?

Hỏi đáp Thuế 20/07/2021

Nêu căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn trong đó có chứng khoán.

Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản?

Hỏi đáp Thuế 20/07/2021

Nêu giá chuyển nhượng bất động sản, thời điểm tính thuế và cách tính thuế.

Xác định thu nhập chịu thuế và căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân từ kinh doanh đối với cá nhân cư trú?

Hỏi đáp Thuế 20/07/2021

Trình bày thu nhập chịu thuế và căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân từ kinh doanh đối với cá nhân cư trú.

Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ thừa kế, quà tặng?

Hỏi đáp Thuế 22/07/2021

Nêu căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ thừa kế, tặng quà.

Căn cứ tính thuế đối với cá nhân không cư trú trong thu nhập từ tiền lương, tiền công?

Hỏi đáp Thuế 23/07/2021

Nêu căn cứ và công thức tính thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú.

Căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh cho cá nhân không cư trú?

Hỏi đáp Thuế 23/07/2021

Xác định thế nào là cá nhân không cư trú và trình bày căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh của chủ thể này.

Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú?

Hỏi đáp Thuế 23/07/2021

Nêu công thức tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú và giá chuyển nhượng trong các trường hợp cụ thể.