Căn cứ tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu đối với hàng hóa áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm là gì?

Căn cứ tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu là số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan, giá tính thuế, thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%).  Trong bài viết này, Luật Hoàng Anh sẽ trình bày căn cứ tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu đối với hàng hóa áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm.

Phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016 được hiểu là:

“Điều 4

3. Phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm là việc xác định thuế theo phần trăm (%) của trị giá tính thuế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.”

Theo phương pháp tỷ lệ phần trăm, căn cứ tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu đối với hàng hóa được áp dụng theo quy định Điều 5 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016 như sau:

1. Thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu

Thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu tính theo phương pháp tỷ lệ phần trăm căn cứ vào Khoản 1,2 Điều 5 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016. Theo đó,

- Số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được xác định căn cứ vào trị giá tính thuế và thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%) của từng mặt hàng tại thời điểm tính thuế.

- Thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại biểu thuế xuất khẩu.

+ Trường hợp hàng hóa xuất khẩu sang nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi về thuế xuất khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam thì thực hiện theo các thỏa thuận này.

+ Đặc biệt , trường hợp ưu đãi thuế xuất được bổ sung tại Điều 3 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 là: trường hợp mức thuế suất ưu đãi của một mặt hàng quy định tại Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi thấp hơn so với mức thuế suất ưu đãi đặc biệt quy định tại Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi đặc biệt thì được áp dụng mức thuế suất ưu đãi.

Người nộp thuế được xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế trong trường hợp đã nộp thuế nhập khẩu theo mức thuế suất ưu đãi đặc biệt cao hơn mức thuế suất ưu đãi.

2. Thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu

Thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu theo Khoản 3 Điều 5 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016 gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt, thuế suất thông thường và được áp dụng như sau:

2.1. Thuế suất ưu đãi

Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam, hay hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng Điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam.

2.2. Thuế suất ưu đãi đặc biệt

Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng Điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam.

2.3. Thuế suất thông thường

- Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu không thuộc các trường hợp không hưởng mức thuế suất ưu đãi hay thuế suất ưu đãi đặc biệt nêu trên.

- Để hiểu rõ về việc áp dụng thuế suất thông thường đối với hàng hóa nhập khẩu ta xem hướng dẫn tại Quyết định số 36/2016/QĐ-TTg và sửa đổi bởi Quyết định số 45/2017/QĐ-TTg.

+ Danh mục (mô tả hàng hóa và mã hàng 08 chữ số) của các mặt hàng có mức thuế suất nhập khẩu ưu đãi bằng 0% quy định tại Mục I, Mục II Phụ lục II Nghị định số 122 /2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.

+ Mức thuế suất thông thường quy định cho từng mặt hàng tại Biểu thuế suất thông thường đối với hàng hóa nhập khẩu quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 36/2016/QĐ-TTg

+ Hàng hóa nhập khẩu không có tên trong danh mục của Biểu thuế suất nhập khẩu thông thường tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định trên và không thuộc trường hợp hàng hóa nhập khẩu áp dụng thuế suất ưu đãi hoặc thuế suất ưu đãi đặc biệt theo quy định tại Khoản a, b Điều 5 Luật Thuế xuất khẩu, nhập khẩu năm 2016 thì áp dụng mức thuế suất thông thường bằng 150% mức thuế suất nhập khẩu ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng.

Xem thêm: Tổng hợp các bài viết về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Luật Hoàng Anh 

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là gì?

Hỏi đáp Thuế 06/08/2021

Trình bày khái niệm và đặc điểm của thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Người nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là ai?

Hỏi đáp Thuế 06/08/2021

Nêu những chủ thể có nghĩa vụ nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Thuế xuất khẩu, thuế thuế nhập khẩu có vai trò gì?

Hỏi đáp Thuế 06/08/2021

Nêu vai trò của thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: vai trò cơ bản và vai trò đặc thù.

Đối tượng nào chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu?

Hỏi đáp Thuế 06/08/2021

Nêu các đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các trường hợp không áp dụng.

Nguyên tắc và thẩm quyền ban hành biểu thuế, thuế suất thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là gì?

Hỏi đáp Thuế 07/08/2021

Nêu các nguyên tắc áp dụng khi ban hành biểu thuế, thuế suất thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thẩm quyền ban hành.

Thời hạn nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu?

Hỏi đáp Thuế 07/08/2021

Nêu thời hạn nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Quy định về thời gian, địa điểm thông báo Danh mục miễn thuế và trách nhiệm của các cơ quan?

Hỏi đáp Thuế 13/08/2021

Trình bày quy định về thời gian, địa điểm thông báo Danh mục miễn thuế và trách nhiệm của các cơ quan.

Thủ tục miễn thuế khi làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu như thế nào?

Hỏi đáp Thuế 13/08/2021

Trình bày thủ tục miễn thuế khi làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.