Cấu trúc mã số thuế được quy định như thế nào?

Thuế là khoản nộp ngân sách Nhà nước bắt buộc, theo đó mỗi cá nhân, tổ chức đều có nghĩa vụ nộp thuế (theo khoản 1 Điều 3 Luật Quản lý thuế năm 2019). Để thực hiện việc nộp thuế cũng như cơ quan quản lý thuế có thể quản lý được việc thực hiện thì Cơ quan này sẽ cấp cho người nộp thuế một mã số thuế sau khi hoàn thành thủ tục đăng ký thuế. Vậy cấu trúc mã số thuế được quy định như thế nào? Bài viết sau đây của chúng tôi sẽ trình bày về vấn đề này.

1. Mã số thuế là gì? 

Theo quy định tại Khoản 5 Điều 3 Luật Quản lý thuế năm 2019 thì mã số thuế là:

"5. một dãy số gồm 10 chữ số hoặc 13 chữ số và ký tự khác do cơ quan thuế cấp cho người nộp thuế dùng để quản lý thuế"

Cấu trúc mã số thuế đã được quy định tại Khoản 2 Điều 30 Luật Quản thuế năm 2019, bổ sung chi tiết hơn trong khoản 1 Điều 6 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế năm 2019 và Thông tư số 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2020 hướng dẫn đăng ký thuế. 

1. Về phân loại

Có 02 loại mã số thuế: mã số thuế 10 chữ số và mã số thuế 13 chữ số.

1.1. Mã số thuế 10 chữ số 

Theo điểm a khoản 2 Điều 30 Luật Quản lý thuế năm 2019: 

"a. Mã số thuế 10 chữ số được sử dụng cho doanh nghiệp, tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc tổ chức không có tư cách pháp nhân nhưng trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế; đại diện hộ gia đình, hộ kinh doanh và cá nhân khác." 

1.2. Mã số thuế 13 chữ số

Theo điểm b khoản 2 Điều 30 Luật Quản lý thuế năm 2019:

"b. Mã số thuế 13 chữ số và ký tự khác được sử dụng cho đơn vị phụ thuộc và các đối tượng khác."

1.3. Về cấu trúc

Mã số thuế sẽ có cấu trúc theo một dãy số N1N2N3N4N5N6N7N8N9N10 - N11N12N13

Trong đó:

Hai chữ số đầu N1N2 là số phần khoảng của mã số thuế

Bảy chứ số N3N4N5N6N7N8N9 được quy định theo một cấu trúc xác định, tăng dần trong khoảng từ 0000001 đến 9999999. Chữ số N10 là chữ số kiểm tra.

Ba chữ số N11N12N13 là các số thứ tự từ 001 đến 999.

Dấu gạch ngang là ký tự để phân tách nhóm 10 số đầu với nhóm 3 số cuối.

Mã số doanh nghiệp, mã số hợp tác xã, mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, hợp tác xã được cấp theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã là mã số thuế.

2. Việc cấp mã số thuế

Việc này được quy định tại khoản 3 Điều 30 Luật Quản lý thuế năm 2019, theo đó:

- Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác được cấp 01 mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế cho đến khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Người nộp thuế có chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị phụ thuộc trực tiếp thực hiện nghĩa vụ thuế thì được cấp mã số thuế phụ thuộc. Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị phụ thuộc thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh thì mã số ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đồng thời là mã số thuế.

- Cá nhân được cấp 01 mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt cuộc đời của cá nhân đó. Người phụ thuộc của cá nhân được cấp mã số thuế để giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế thu nhập cá nhân. Mã số thuế cấp cho người phụ thuộc đồng thời là mã số thuế của cá nhân khi người phụ thuộc phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước

--> Việc cấp duy nhất 01 mã số thuế để sử dụng nhằm mục đích tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan thuế trong việc quản lý người nộp thuế. Tránh việc chồng chéo về thông tin người nộp thuế khi mỗi cá nhân, doanh nghiệp lại có 2,3 mã số khác nhau.

- Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ, nộp thuế thay được cấp mã số thuế nộp thay để thực hiện khai thuế, nộp thuế thay cho người nộp thuế. Ví dụ trong trường hợp nộp thuế nhà thầu, khi nhà thầu tại Việt Nam không đăng ký nộp thuế trực tiếp tại cơ quan thuế của Việt Nam thì doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân là bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu hoặc thanh toán trực tiếp cho nhà thầu có trách nhiệm đăng ký thuế và được cấp thêm một mã số thuế 10 số để sử dụng cho việc kê khai, nộp thuế thay cho các nhà thầu nước ngoài.

- Mã số thuế đã cấp không được sử dụng lại để cấp cho người nộp thuế khác. Nếu bị sử dụng lại thì sẽ làm sai lệch hệ thống thông tin định danh của mỗi chủ thể đã đăng ký thuế trước đó.

- Mã số thuế của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác sau khi chuyển đổi loại hình, bán, tặng, cho, thừa kế được giữ nguyên;

- Mã số thuế cấp cho hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là mã số thuế cấp cho cá nhân người đại diện hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Thông tin được lưu trên hệ thống quản lý thuế là thông tin của người đại diện hợp pháp cho hộ gia đình hay hộ cá nhân kinh doanh.

Luật Hoàng Anh

Tổng đài tư vấn pháp luật

0908 308 123
Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

0908 308 123

luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Đối tượng áp dụng của Luật Quản lý thuế năm 2019 ? Ý nghĩa của việc nộp thuế?

Hỏi đáp Thuế 07/06/2021

Nêu các đối tượng mà Luật Quản lý thuế áp dụng và ý nghĩa của việc nộp thuế

Các nguyên tắc đánh thuế của Nhà nước là gì?

Hỏi đáp Thuế 07/06/2021

Trình bày các nguyên tắc đánh thuế mà Nhà nước đặt ra

Cần những nguyên tắc nào khi quản lý thuế?

Hỏi đáp Thuế 07/06/2021

Những nguyên tắc trong việc quản lý thuế

Có mấy loại thuế? Phân loại thuế như thế nào?

Hỏi đáp Thuế 07/06/2021

Trình bày cách phân loại thuế theo quy định mới nhất