Có được công khai thông tin người nộp thuế hay không?

Theo quy định tại Điều 99 Luật Quản lý thuế năm 2019, cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế, cơ quan cung cấp, trao đổi thông tin người nộp thuế, tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế đều phải giữ bí mật thông tin người nộp thuế để đảm bảo nguyên tắc bảo mật về thông tin. Tuy nhiên, trong một số trường hợp thông tin người nộp thuế sẽ được công khai. Bài viết sau đây của chúng tôi sẽ làm rõ vấn đề này.

1. Các cơ quan có quyền yêu cầu cơ quan quản lý thuế cung cấp thông tin người nộp thuế

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 99 Luật Quản lý thuế năm 2019, để phục vụ hoạt động tố tụng, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm cung cấp thông tin người nộp thuế cho các cơ quan sau khi có yêu cầu bằng văn bản:

+ Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án.

+ Thanh tra nhà nước, Kiểm toán nhà nước.

+ Cơ quan quản lý thuế nước ngoài phù hợp với điều ước quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

+ Một số cơ quan quản lý khác của Nhà nước theo quy định của pháp luật.

2. Các trường hợp công khai thông tin người nộp thuế

Căn cứ vào Điều 100 Luật Quản lý thuế năm 2019, quy định chi tiết tại Điều 29 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020, cơ quan quản lý thuế công khai thông tin người nộp thuế trong các trường hợp sau:

- Trốn thuế, tiếp tay cho hành vi trốn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, vi phạm pháp luật về thuế rồi bỏ trốn khỏi trụ sở kinh doanh; phát hành, sử dụng bất hợp pháp hóa đơn.

+ Trốn thuế theo quy định của Điều 143 Luật Quản lý thuế năm 2019 được hiểu là việc thực hiện các hành vi, phương pháp mà pháp luật không cho phép nhằm mục đích giảm số thuế phải nộp. Ví dụ: không nộp hồ sơ khai thuế, hồ sơ đăng ký thuế, không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa.

+ Tương tự như trốn thuế, chiếm đoạt tiền thuế cũng nhằm vào mục đích không nộp thuế, nộp ít hơn số thuế phải nộp bằng thủ đoạn, hành vi nào đó dẫn đến thất thu ngân sách Nhà nước. Theo Luật sư Nguyễn Trọng Hạnh – Đoàn Luật sư TP.HCM, hành vi trốn tránh nghĩa vụ thuế đối với thuế trực thu được coi là trốn thuế, hành vi trốn tránh nghĩa vụ thuế gián thu được coi là chiếm đoạt tiền thuế. 

Ví dụ: Ngày 13/6/2017, ông Nguyễn Như Hải (nhận dịch vụ đăng ký thuế cho xe ô tô) bị khởi tố hình sự về tội làm giả con dấu, làm giả giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước của Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước để chiếm đoạt tiền nộp lệ phí trước bạ của các chủ xe.

+ Vi phạm pháp luật về thuế rồi bỏ trốn thì cơ quan quản lý thuế công khai thông tin để tìm kiếm và buộc người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước.

+ Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp là hành vi bị cấm nên cũng sẽ bị công khai thông tin. Một số hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp là: sử dụng hóa đơn, chứng từ giả, sử dụng hóa đơn, chứng từ đã hết giá trị sử dụng.

- Không nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.

Hồ sơ khai thuế theo quy định tại Điều 43 Luật Quản lý thuế năm 2019 bao gồm tờ khai thuế và các tài liệu liên quan làm căn cứ để người nộp thuế khai thuế, tính thuế, xác định số tiền thuế phải nộp. Đối với từng loại hồ sơ khai thuế, Chính phủ quy định thời hạn nộp khác nhau. Bởi vậy nếu quá thời hạn nộp hồ sơ khai thuế mà người nộp thuế không nộp thì cơ quan quản lý thuế không thể nắm bắt được tình trạng nghĩa vụ thuế. Việc công khai thông tin người nộp thuế khi quá thời hạn 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế nhằm cảnh cáo, thúc giục người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ của mình.

- Ngừng hoạt động, chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế, không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.

Theo quy định của Luật Quản lý thuế năm 2019, khi không tiếp tục hoạt động sản xuất, kinh doanh nữa thì tổ chức, doanh nghiệp,… phải thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế để tránh bị tiếp tục tính thuế. Thêm vào đó, doanh nghiệp chỉ được thực hiện hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh nhằm nắm bắt, kiểm soát tình hình hoạt động.

- Các hành vi vi phạm pháp luật về thuế của người nộp thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ thuế của tổ chức, cá nhân khác.

Cơ quan quản lý thuế công khai thông tin người nộp thuế trong trường hợp này nhằm bảo đảm quyền lợi cho các tổ chức, cá nhân có liên quan.

 - Không thực hiện các yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật như: Từ chối không cung cấp thông tin tài liệu cho cơ quan quản lý thuế, không chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra và các yêu cầu khác của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật.

Đặc biệt, người nộp thuế sẽ bị công khai thông tin khi có hành vi chống, ngăn cản công chức thuế, công chức hải quan thi hành công vụ.

- Quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách Nhà nước hoặc hết thời hạn chấp hành các quyết định hành chính về quản lý thuế mà người nộp thuế hoặc người bảo lãnh không tự nguyện chấp hành.

Tương tự như trường hợp quá 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, khi hết hạn nộp thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách Nhà nước mà người nộp thuế không tự nguyện thực hiện thì cơ quan quản lý thuế sẽ công khai thông tin để buộc người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ, tránh việc thất thu ngân sách Nhà nước.

- Cá nhân, tổ chức không chấp hành các quyết định hành chính về quản lý thuế mà có hành vi phát tán tài sản, bỏ trốn.

Cơ quan quản lý thuế trong trường hợp này công khai thông tin người nộp thuế để cùng với các cơ quan khác phối hợp tìm kiếm người nộp thuế, buộc họ bồi thường tài sản đã phát tán, hoàn thành nghĩa vụ còn nợ đối với Nhà nước về thuế, đảm bảo trật tự công tác quản lý thuế và nguồn ngân sách Nhà nước.

Trên đây là các trường hợp cơ quan quản lý thuế công khai thông tin người nộp thuế mà không vi phạm nguyên tắc bảo mật thông tin

Luật Hoàng Anh

Tổng đài tư vấn pháp luật

0908 308 123
Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

0908 308 123

luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm cung cấp thông tin người nộp thuế không?

Hỏi đáp Thuế 16/06/2021

Trình bày trách nhiệm của một số tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc cung cấp thông tin người nộp thuế

Trách nhiệm cung cấp thông tin người nộp thuế của cơ quan quản lý Nhà nước? (P1)

Hỏi đáp Thuế 16/06/2021

Trình bày trách nhiệm của các Bộ, ngành trong việc cung cấp thông tin người nộp thuế cho cơ quan quản lý thuế.

Trách nhiệm cung cấp thông tin người nộp thuế của cơ quan quản lý Nhà nước? (P2)

Hỏi đáp Thuế 16/06/2021

Trình bày trách nhiệm cung cấp thông tin người nộp thuế của các cơ quan quản lý Nhà nước khác ngoài các Bộ, ngành

Xây dựng, thu thập, xử lý và quản lý hệ thống thông tin người nộp thuế?

Hỏi đáp Thuế 16/06/2021

Trình bày khái niệm hệ thống thông tin người nộp thuế và cách xây dựng, thu thập, xử lý, quản lý hệ thống thông tin.