Cơ quan quản lý thuế có quyền hạn gì?

Để có thể thực hiện tốt công tác quản lý thuế, đảm bảo nguồn thu ngân sách Nhà nước, các cơ quan quản lý thuế được Nhà nước trao cho những quyền hạn để đảm bảo thực hiện được nhiệm vụ của mình. Tương đương với 11 nhiệm vụ được giao, Cơ quan quản lý thuế có 10 quyền được trao theo quy định tại Điều 19 Luật Quản lý thuế năm 2019.

1. Yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, bao gồm cả thông tin về giá trị đầu tư; số hiệu, nội dung giao dịch của các tài khoản được mở tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và giải thích việc tính thuế, khai thuế, nộp thuế. Cơ quan quản lý thuế có nhiệm vụ giải thích, phổ biến nghĩa vụ thuế cho các chủ thể chịu thuế thì ngược lại cũng có quyền được yêu cầu các chủ thể này cung cấp thông tin cần thiết và giải thích về việc khai thuế, tính thuế của cá nhân, doanh nghiệp mình.

2. Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế và phối hợp với cơ quan quản lý thuế để thực hiện pháp luật về thuế. Các cá nhân, tổ chức trong khi thực hiện nghĩa vụ nộp thuế không đơn giản chỉ là mang tiền đến Cục thuế, Chị cục thuế để nộp mà cần cung cấp các tài liệu có liên quan khi được yêu cầu. Ví dụ để chứng minh số thuế mình phải nộp, doanh nghiệp cần cung cấp các hóa đơn, chứng từ kèm theo trong quá trình thực hiện hoạt động kinh doanh của mình.

3. Kiểm tra thuế, thanh tra thuế theo quy định của pháp luật. Quyền hạn này nhằm mục đích phát hiện những sai sót, vi phạm của chủ thể nộp thuế trong nghĩa vụ nộp thuế, từ đó cải thiện chất lượng hoạt động quản lý thuế.

4. Ấn định thuế. Đây được hiểu là việc cơ quan quản lý thuế đưa ra một con số cụ thể để người nộp thuế làm căn cứ tuân theo. Người nộp thuế, theo quy định tại Điều 52 Luật Quản lý thuế năm 2019 sẽ bị ấn định thuế khi thuộc một trong những trường hợp vi phạm về thuế. Ví dụ: Không đăng ký thuế, không khai thuế, không nộp bổ sung hồ sơ thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế.

5. Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế. Có nhiều trường hợp khi nhận được thông báo nộp thuế hay thông báo nộp tiền chậm nộp thuế,… nhưng người nộp thuế vẫn không chủ động hoàn thành nghĩa vụ của mình thì cơ quan quản lý thuế có quyền cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.

6. Xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo thẩm quyền; công khai trên phương tiện thông tin đại chúng các trường hợp vi phạm pháp luật về thuế. Tránh tình trạng chủ thể nộp thuế không hiểu rõ pháp luật thuế dẫn đến vi phạm nghĩa vụ về thuế thì cơ quan quản lý thuế sẽ công khai các trường hợp vi phạm, vừa là để giải thích, tuyên truyền, vừa tạo cơ sở để xử lý các hành vi vi phạm tiếp theo.

7. Áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định của pháp luật. Trong đó, xử phạt vi phạm hành chính được giải thích trong khoản 2 Điều 2 Luật xử phạt vi phạm hành chính năm 2012 như sau:

"2. Xử phạt vi phạm hành chính là việc người có thẩm quyền xử phạt áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính.” 

Để đảm bảo công tác quản lý thuế đạt hiệu quả cao, bên cạnh việc đặt ra các quy định, nguyên tắc, nghĩa vụ đối với người nộp thuế, Nhà nước còn đưa ra các hình thức xử phạt để ngăn chặn, răn đe người nộp thuế có hành vi không hoàn thành nghĩa vụ thuế hoặc gây cản trở công tác quản lý thuế.  

8. Ủy nhiệm cho cơ quan, tổ chức, cá nhân thu một số loại thuế theo quy định của Chính phủ. Đối với một số loại thuế, cơ quan quản lý thuế sẽ ủy nhiệm cho các tổ chức, cá nhân khác thu giúp mình. Việc ủy nhiệm thu thuế được thực hiện thông qua hợp đồng giữa Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế với đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức hoặc trực tiếp với cá nhân được ủy nhiệm thu thuế, trừ trường hợp ủy nhiệm thu thuế đối với các khoản thu nhập có tính chất không thường xuyên theo quy định của Bộ Tài chính. Một số khoản thu được ủy nhiệm thu là thuế sử dụng dụng đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân; thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán.

9. Cơ quan thuế áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế với người nộp thuế, với cơ quan thuế nước ngoài, vùng lãnh thổ mà Việt Nam đã ký hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế thu nhập. Những quy định này thường nằm trong Hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Việt Nam đã ký với một số quốc gia trên thế giới. Tuy nhiên, ở mỗi quốc gia khác nhau quy định pháp luật và mức độ áp dụng cũng khác nhau nên cơ quan quản lý thuế sẽ có quyền trao đổi thêm với cơ quan thuế nước ngoài để đảm bảo tối đa quyền lợi cho người nộp thuế cũng như cho Nhà nước.

10. Mua thông tin, tài liệu, dữ liệu của các đơn vị cung cấp trong nước và ngoài nước để phục vụ công tác quản lý thuế; chi trả chi phí ủy nhiệm thu thuế từ tiền thuế thu được hoặc từ nguồn kinh phí của cơ quan quản lý thuế theo quy định của Chính phủ.

Các cơ quan quản lý thuế chỉ có quyền hạn theo các điều trên trong việc thực hiện nhiệm vụ của mình và đảm bảo công bằng trong việc không lạm quyền dẫn đến gây khó dễ, phiền nhiễu cho người nộp thuế hay vụ lợi cá nhân làm thâm hụt nguồn thu ngân sách Nhà nước.

Luật Hoàng Anh

Tổng đài tư vấn pháp luật

0908 308 123
Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

0908 308 123

luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Cần những nguyên tắc nào khi quản lý thuế?

Hỏi đáp Thuế 07/06/2021

Những nguyên tắc trong việc quản lý thuế

Có mấy loại thuế? Phân loại thuế như thế nào?

Hỏi đáp Thuế 07/06/2021

Trình bày cách phân loại thuế theo quy định mới nhất

Cấu trúc mã số thuế được quy định như thế nào?

Hỏi đáp Thuế 12/06/2021

Bài viết trình bày về khái niệm, phân loại và cấu trúc của mã số thuế

Cơ quan quản lý thuế có những nhiệm vụ gì?

Hỏi đáp Thuế 12/06/2021

Bài biết trình bày về những nhiệm vụ mà cơ quan quản lý thuế cần làm