Cơ sở để xác định hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản phẩm gia công xuất khẩu được miễn thuế là gì?

“Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để gia công sản phẩm xuất khẩu; sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để gắn vào sản phẩm gia công; sản phẩm gia công xuất khẩu được miễn thuế.” (Khoản 6 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, nhập khẩu năm 2016)

Vậy căn cứ vào cơ sở nào để xác định hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản phẩm gia công xuất khẩu được miễn thuế ? Bài viết sau đây của chúng tôi sẽ giải đáp thắc mắc này.

1. Cơ sở xác định hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản phẩm gia công xuất khẩu được miễn thuế

Căn cứ vào Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016, dựa vào các cơ sở sau mà xác định hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản phẩm gia công xuất khẩu được miễn thuế:

- Tổ chức, cá nhân có hợp đồng gia công theo quy định của Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài.

Người nộp thuế kê khai trên tờ khai hải quan các thông tin về số, ngày hợp đồng gia công, tên đối tác thuế gia công.

- Người nộp thuế hoặc tổ chức, cá nhân nhận gia công lại cho người nộp thuế có cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu trên lãnh thổ Việt Nam và thực hiện thông báo cơ sở gia công, sản xuất theo quy định của pháp luật về hải quan và thông báo hợp đồng gia công cho cơ quan hải quan.

- Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu được sử dụng để gia công, sản xuất sản phẩm đã xuất khẩu.

Trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu được miễn thuế là trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu thực tế được sử dụng để sản xuất sản phẩm gia công thực tế xuất khẩu, được xác định khi quyết toán việc quản lý, sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công sản phẩm xuất khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan.

Khi quyết toán, người nộp thuế có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện xuất khẩu thực tế sử dụng để sản xuất sản phẩm gia công thực tế nhập khẩu đã được miễn thuế khi làm thủ tục hải quan.

- Thiết bị, máy móc, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, sản phẩm gia công do phía nước ngoài thanh toán thay tiền công gia công phải nộp thuế nhập khẩu theo quy định.

- Phế liệu, phế phẩm và nguyên liệu, vật tư dư thừa đã nhập khẩu để gia công không quá 3% tổng lượng của từng nguyên liệu, vật tư thực nhập khẩu theo hợp đồng gia công được miễn thuế nhập khẩu khi tiêu thụ nội địa, nhưng phải kê khai nộp thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) cho cơ quan hải quan.

Tuy nhiên quy định này đã được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/03/2021 như sau:

“Điều 1

4. Phế liệu, phế phẩm tạo thành trong quá trình gia công khi chuyển tiêu thụ nội địa được miễn thuế nhập khẩu, người nộp thuế không phải làm thủ tục hải quan nhưng phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về thuế.”

2. Thủ tục miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản phẩm gia công xuất khẩu

Thủ tục miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản phẩm gia công xuất khẩu được thực hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016, sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/03/2021 như sau:

- Người nộp thuế tự xác định, khai hàng hóa và số tiền thuế được miễn thuế trên tờ khai hải quan khi làm thủ tục hải quan, chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai báo.

Việc khai hàng hóa và số tiền thuế được trừ việc kê khai số tiền thuế phải nộp đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để gia công do bên thuê gia công cung cấp.

- Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan căn cứ hồ sơ miễn thuế, đối chiếu với các quy định hiện hành để thực hiện miễn thuế theo quy định.

Trường hợp xác định hàng hóa nhập khẩu không thuộc đối tượng miễn thuế như khai báo thì thu thuế và xử phạt vi phạm (nếu có) theo quy định.

- Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử tự động trừ lùi số lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tương ứng với số lượng hàng hóa trong Danh mục miễn thuế.

+ Trường hợp thông báo Danh mục miễn thuế bản giấy, cơ quan hải quan thực hiện cập nhật và trừ lùi số lượng hàng hóa đã xuất khẩu, nhập khẩu tương ứng với số lượng hàng hóa trong Danh mục miễn thuế.

+ Trường hợp nhập khẩu hàng hóa miễn thuế theo tổ hợp, dây chuyền thì người nộp thuế phải làm thủ tục hải quan tại cơ quan hải quan nơi lắp đặt máy móc, thiết bị. Tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, người nộp thuế kê khai chi tiết hàng hóa trên tờ khai hải quan.

Trường hợp không kê khai chi tiết được trên tờ khai hải quan, người nộp thuế lập bảng kê chi tiết về hàng hóa nhập khẩu theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục VIIa thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hoặc theo Mẫu số 15 Phụ lục VII và đính kèm tờ khai hải quan.  Hai phụ lục này đính kèm Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/03/2021.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc việc nhập khẩu lô hàng cuối cùng của mỗi tổ hợp, dây chuyền, người nộp thuế có trách nhiệm thông báo cho cơ quan hải quan nơi thông báo Danh mục miễn thuế theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại Mẫu số 05 Phụ lục VIIa thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hoặc theo Mẫu số 16 Phụ lục VII. Hai phụ lục này đính kèm Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/03/2021.

Xem thêm: Tổng hợp các bài viết về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Căn cứ tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu đối với hàng hóa áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm là gì?

Hỏi đáp Thuế 07/08/2021

Trình bày căn cứ tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu đối với hàng hóa áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm

Áp dụng thuế chống bán phá giá đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu như thế nào?

Hỏi đáp Thuế 09/08/2021

Quy định về thuế chống bán phá giá và việc áp dụng thuế chống bán phá giá.

Thủ tục cấp Sổ định mức miễn thuế đối với hàng hóa của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ được quy định thế nào?

Hỏi đáp Thuế 10/08/2021

Trình bày thủ tục cấp Sổ định mức miễn thuế đối với hàng hóa của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ.

Thuế tự vệ đối với hàng hóa nhập khẩu được quy định như thế nào?

Hỏi đáp Thuế 10/08/2021

Trình bày khái niệm, điều kiện, nguyên tắc áp dụng thuế tự vệ và thời hạn áp dụng.

Miễn thuế đối với hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh được quy định như thế nào?

Hỏi đáp Thuế 10/08/2021

Trình bày quy định về miễn thuế đối với hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh.

Quy định về miễn thuế đối với quà biếu, quà tặng?

Hỏi đáp Thuế 10/08/2021

Trình bày quy định về miễn thuế đối với quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức, cá nhân Việt Nam và ngược lại.

Áp dụng thuế chống trợ cấp đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được như thế nào?

Hỏi đáp Thuế 11/08/2021

Trình bày khái niệm, điều kiện áp dụng, nguyên tắc áp dụng thuế chống trợ cấp đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và hồ sơ yêu cầu áp dụng.

Miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu để gia công, sản phẩm gia công nhập khẩu được quy định thế nào?

Hỏi đáp Thuế 11/08/2021

Trình bày quy định về miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu để gia công, sản phẩm gia công nhập khẩu.