Công khai thông tin về đại lý thuế?

Đại lý thuế - tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, thực hiện các dịch vụ theo thỏa thuận với người nộp thuế (Khoản 1 Điều 101 Luật Quản lý thuế năm 2019). Bài viết sau đây của Luật Hoàng Anh sẽ trình bày quy định về công khai thông tin đại lý thuế, nội dung và thời hạn công khai các thông tin.

1. Nội dung công khai thông tin về đại lý thuế

Công khai thông tin về thuế được quy định tại Điều 29 Thông tư số 10/2021/TT-BTC ngày 26/1/2021 hướng dẫn quản lý hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế. Theo đó nội dung công khai thuế tại Khoản 1 Điều này như sau:

1.1. Đối với việc công khai đại lý thuế đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế

Các thông tin công khai trong trường hợp này bao gồm:

+ Tên đại lý thuế.

Tên đại lý thuế là thông tin đầu tiên cần công khai để xác định được danh tính của doanh nghiệp này, để những người xem được thông tin sẽ biết đại lý thuế đã được cấp phép hoạt động trên thực tế.

+ Mã số thuế của đại lý.

Mã số thuế là một dãy số do cơ quan thuế cấp cho đại lý thuế dùng để quản lý thuế bởi mỗi chủ thể nộp thuế chỉ được cấp duy nhất một mã số thuế nên sẽ tránh được việc nhầm lẫn với chủ thể khác.

+ Tên người đại diện theo pháp luật của đại lý.

Mỗi đại lý thuế sẽ có một người đại diện theo pháp luật, chịu trách nhiệm về mặt pháp luật cho các hoạt động của đại lý từ tuyển dụng, quản lý nhân viên đến báo cáo tình hình hoạt động cho Cục thuế.

+ Địa chỉ trụ sở.

Công khai địa chỉ trụ sở đại lý thuế để người nộp thuế có thể tìm đến để sử dụng dịch vụ làm thủ tục về thuế.

+ Danh sách nhân viên đại lý thuế.

Thông tin này cũng giúp cơ quan quản lý thuế nắm bắt được nhân sự cũng như thuận tiện trong quá trình kiểm tra, rà soát thông tin nhân viên đại lý thuê, nắm bắt tình hình cập nhật kiến thức của họ theo quy định của pháp luật.

+ Phạm vi cung cấp dịch vụ.

Phạm vi cung cấp dịch vụ của đại lý được ghi trong hồ sơ đăng ký xin cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế của đại lý thuế. Việc công khai thông tin này nhằm tránh tình trạng đại lý thuế cung cấp những dịch vụ ngoài phạm vi cho phép cho người nộp thuế.

+ Các thông tin cần thiết khác.

1.2. Đối với việc công khai đại lý thuế bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế 

Tương tự như trường hợp công khai đại lý thuế đủ điều kiện kinh doanh, trường hợp bị đình chỉ cũng cần công khai các thông tin bao gồm: tên đại lý thuế, mã số thuế, tên người đại diện theo pháp luật, địa chỉ trụ sở.

Thêm vào đó cơ quan quản lý thuế sẽ công khai những thông tin sau:

+ Quyết định đình chỉ (số, ngày, cơ quan ban hành). Các trường hợp bị đình chỉ đã được quy định tại Khoản 1 Điều 26 Thông tư số 10/2021/TT-BTC.

+ Lý do bị đình chỉ. Công khai lý do bị đình chỉ để đại lý thuế biết mình đã vi phạm quy định nào, đồng thời nâng cao nhận thức pháp luật cho các chủ thể khác.

+ Thời gian bị đình chỉ. Trong thời hạn bị đình chỉ đại lý  thuế không được cung cấp dịch vụ cho người nộp thuế và việc công khai thời gian đình chỉ nhằm xác định mốc mà quyết định đình chỉ có hiệu lực.

1.3. Đối với việc công khai đại lý thuế bị thu hồi giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế

Tương tự như hai trường hợp trên, đối với việc thu hồi giấy xác nhận, thông tin công khai  bao gồm: tên đại lý thuế, mã số thuế, tên người đại diện theo pháp luật, địa chỉ trụ sở.

Thêm vào đó Cục thuế công khai:

+ Quyết định thu hồi (số, ngày, cơ quan ban hành). Các trường hợp bị thu hồi giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế được quy định tại Điều 27 Thông tư số 10/2021/TT-BTC.

+ Ngày quyết định thu hồi có hiệu lực. Công khai thông tin này bởi theo Khoản 2 Điều 27 thì  Đại lý thuế phải chấm dứt kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế kể từ ngày quyết định thu hồi giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế của Cục Thuế có hiệu lực thi hành.

2. Thời hạn công khai thông tin đại lý thuế

Căn cứ vào Điều 29 Thông tư số 10/2021/TT-BTC ngày 26/1/2021, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế của đại lý thuế hoặc kể từ ngày ban hành quyết định đình chỉ, thu hồi, Cục Thuế công khai trên cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế. Các thông tin về đại lý thuế được công khai tương ứng các nhóm thông tin đã phân tích ở trên.

Trên đây là các thông tin đại lý thuế được công khai tùy theo từng trường hợp khác nhau.

Luật Hoàng Anh

Tổng đài tư vấn pháp luật

0908 308 123
Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

0908 308 123

luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Nội dung và hình thức công khai thông tin người nộp thuế? Chủ thể nào có thẩm quyền công khai thông tin?

Hỏi đáp Thuế 18/06/2021

Trình bày nội dung và hình thức công khai thông tin người nộp thuế, các chủ thể có thẩm quyền công khai thông tin.

Công khai thông tin về nhân viên đại lý thuế thực hiện như thế nào?

Hỏi đáp Thuế 21/06/2021

Trình bày việc công khai các thông tin về đại lý thuế.

Quy định về cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế?

Hỏi đáp Thuế 21/06/2021

Trình bày quy định về cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế và thời hạn cấp chứng chỉ.

Quy định về đăng ký cấp lại giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế?

Hỏi đáp Thuế 21/06/2021

Trình bày các trường hợp được và không được cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế.