Công khai thông tin về nhân viên đại lý thuế thực hiện như thế nào?

Nhân viên đại lý thuế là người thực hiện dịch vụ làm thủ tục về thuế khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn để hành nghề. Để đảm bảo những người này sẽ mang đến dịch vụ tốt nhất cho người nộp thuế cũng như làm việc một cách chuyên nghiệp, hiệu quả, cơ quan quản lý thuế đặt ra quy định về việc quản lý hành nghề đối với nhân viên đại lý thuế. Để nhân viên đại lý thuế nắm bắt được thông tin về việc có đủ điều kiện hành nghề cũng như các thông báo khác về đình chỉ hành nghề hay chấm dứt hành nghề… Cục thuế tiến hành công khai thông tin về nhân viên đại lý thuế. Bài viết sau đây của chúng tôi sẽ làm rõ vấn đề này.

Theo Khoản 5 Điều 16 Thông tư số 10/2021/TT-BTC ngày 26/1/2021 của Bộ Tài chính,

“Điều 16

5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Cục Thuế ban hành thông báo hoặc quyết định theo quy định tại khoản 1, khoản 3 và khoản 4 Điều này, Cục Thuế công khai trên cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế thông tin về nhân viên đại lý thuế.”

 Các thông tin về nhân viên đại lý thuế được công khai như sau:

1. Thông tin công khai nhân viên đại lý thuế đủ điều kiện hành nghề

Căn cứ Điểm a Khoản 5 Điều 16 Thông tư số 10/2021/TT-BTC, thông tin công khai nhân viên đại lý thuế đủ điều kiện hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế bao gồm:

+ Họ tên, ngày sinh của nhân viên đại lý thuế.

+ Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân đối với nhân viên đại lý thuế là công dân Việt Nam. Hoặc hộ chiếu đối với người nước ngoài cư trú và làm việc tại Việt Nam.

Hai thông tin trên nhằm định danh nhân viên đại lý thuế. Là thông tin cần thiết và bắt buộc trong mọi lĩnh vực.

+ Thông tin về chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế và chứng chỉ kế toán viên (nếu có).

Chứng chỉ là là giấy tờ do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp cho cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật để cá nhân, tổ chức đó kinh doanh, hoạt động, hành nghề (Khoản 8 Điều 2 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012). Theo đó chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế là giấy xác nhận do Cục thuế cấp để chứng minh nhân viên đại lý thuế có đủ điều kiện hành nghề trên thực tế.

+ Thông tin về đại lý thuế nơi cá nhân đăng ký hành nghề.

Thông tin này nhằm xác định nơi làm việc của nhân viên đại lý thuế, bởi người đại diện hợp pháp của đại lý thuế có trách nhiệm kiểm tra thông tin người đăng ký hành nghề dịch vụ làm thủ tục thuế cung cấp trước khi gửi lên Cục thuế tỉnh, thành phố nơi đại lý thuế đặt trụ sở.

2. Thông tin công khai nhân viên đại lý thuế bị đình chỉ hành nghề

Nhân viên đại lý thuế bị đình chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế đối với trường hợp chưa cập nhật kiến thức hoặc cập nhật kiến thức không đúng theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 10/2021/TT-BTC về thời gian và hình thức cập nhật kiến thức (Khoản 3 Điều 16 Thông tư này).

Thông tin công khai nhân viên đại lý thuế bị đình chỉ hành nghề theo quy định tại Điểm b Khoản 5 Điều 16 Thông tư số 10/2021/TT-BTC bao gồm:

+ Họ tên, ngày sinh nhân viên đại lý thuế bị đình chỉ hành nghề.

+ Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân đối với nhân viên đại lý thuế là công dân Việt Nam. Hoặc hộ chiếu đối với người nước ngoài cư trú và làm việc tại Việt Nam.

+ Thông tin về chứng chỉ hành nghề.

+ Thông tin về đại lý thuế nơi cá nhân đăng ký hành nghề.

+ Thông tin về thông báo đình chỉ hành nghề.

Thông báo đình chỉ hành nghề đối với nhân viên đại lý thuế được ban hành khi Cục thuế thực hiện rà soát số giờ cập nhật kiến thức trong năm trước liền kề của các nhân viên đại lý thuế theo báo cáo của đại lý thuế, mà phát hiện nhân viên đại lý thuế đang hành nghề lại không cập nhật kiến thức đủ số giờ quy định.

3. Thông tin công khai nhân viên đại lý thuế bị chấm dứt hành nghề

Nhân viên đại lý thuế bị chấm dứt hành nghề khi vi phạm một trong các trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 16 Thông tư số 10/2021/TT-BTC bao gồm: hết thời gian đình chỉ hành nghề mà nhân viên đại lý thuế không khắc phục được sai phạm; hành nghề tại 02 đại lý thuế trở lên tại một thời điểm; bị thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế; thuộc các trường hợp không được làm nhân viên đại lý thuế.

Căn cứ vào Điểm c Khoản 5 Điều 16 Thông tư số 10/2021/TT-BTC, thông tin công khai nhân viên đại lý thuế bị chấm dứt hành nghề bao gồm:

+ Họ tên, ngày sinh của nhân viên đại lý thuế bị chấm dứt hành nghề.

+ Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân đối với nhân viên đại lý thuế là công dân Việt Nam. Hoặc hộ chiếu đối với người nước ngoài cư trú và làm việc tại Việt Nam.

+ Thông tin về chứng chỉ hành nghề.

+ Thông tin về đại lý thuế nơi cá nhân đăng ký hành nghề.

+ Thông tin về quyết định chấm dứt hành nghề.

Tổng kết lại, Cục thuế tiến hành công khai thông tin về nhân viên đại lý thuế trong 03 trường hợp là: công khai nhân viên đại lý thuế đủ điều kiện hành nghề, công khai nhân viên đại lý thuế bị đình chỉ hành nghề và công khai nhân viên đại lý thuế bị chấm dứt hành nghề.

Luật Hoàng Anh

Tổng đài tư vấn pháp luật

0908 308 123
Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

0908 308 123

luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Nội dung và hình thức công khai thông tin người nộp thuế? Chủ thể nào có thẩm quyền công khai thông tin?

Hỏi đáp Thuế 18/06/2021

Trình bày nội dung và hình thức công khai thông tin người nộp thuế, các chủ thể có thẩm quyền công khai thông tin.

Quy định như thế nào về tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế?

Hỏi đáp Thuế 18/06/2021

Khái niệm tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục thuế và điều kiện để được cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ này

Nhân viên đại lý thuế đăng ký hành nghề như thế nào?

Hỏi đáp Thuế 18/06/2021

Nêu các nguyên tắc đăng ký hành nghề của nhân viên đại lý thuế và thẩm quyền kiểm tra các thông tin mà nhân viên đại lý thuế đăng ký.

Quy định về tiêu chuẩn đăng ký hành nghề của nhân viên đại lý thuế?

Hỏi đáp Thuế 18/06/2021

Trình bày các tiêu chuẩn để có thể trở thành nhân viên đại lý thuế, hành nghề làm dịch vụ về thủ tục thuế.