Đối tượng phải đăng ký thuế là ai?

Thuế là khoản nộp ngân sách Nhà nước bắt buộc, theo đó mỗi cá nhân, tổ chức đều có nghĩa vụ nộp thuế (theo khoản 1 Điều 3 Luật Quản lý thuế năm 2019). Để thực hiện nộp thuế việc đầu tiên cần làm là đăng ký thuế. Vậy những đối tượng nào phải đăng ký thuế? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết sau đây.

Chưa có văn bản nào nêu định nghĩa chi tiết về "đăng ký thuế", tuy nhiên thông qua hoạt động đăng ký thuế trên thực tế, đăng ký thuế được hiểu là việc người nộp thuế kê khai với cơ quan thuế các thông tin cơ bản để định danh nhằm phân biệt người nộp thuế này với người nộp thuế khác. Đối với cá nhân thì đăng ký thuế là việc cung cấp tên, tuổi, giới tình, địa chỉ, nghề nghiệp,… cho cơ quan thuế. Đối với doanh nghiệp thì là những thông tin về tên tổ chức, trụ sở, ngành nghề kinh doanh,…

Theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Luật Quản lý thuế năm 2019, người nộp thuế phải thực hiện đăng ký thuế và được cơ quan thuế cấp mã số thuế  trước khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Theo đó đối tượng phải đăng ký thuế bao gồm:

"1. Người nộp thuế phải thực hiện đăng ký thuế và được cơ quan thuế cấp mã số thuế trước khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Đối tượng đăng ký thuế bao gồm:

a) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan;

b) Tổ chức, cá nhân không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.”

Như vậy có 02 nhóm đối tượng mà Luật quản lý thuế năm 2019 quy định phải đăng ký thuế.

1. Đối tượng đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông

Cơ chế một cửa liên thông được giải thích tại khoản 2, 3 Điều 3 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.

“2. Cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính là phương thức phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền trong tiếp nhận hồ sơ, giải quyết và trả kết quả giải quyết một thủ tục hành chính hoặc một nhóm thủ tục hành chính có liên quan với nhau, theo dõi, giám sát, đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân thông qua Bộ phận Một cửa quy định tại Khoản 3 Điều này.

3. Bộ phận Một cửa là tên gọi chung của Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết hoặc chuyển hồ sơ giải quyết, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính, theo dõi, giám sát, đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân.”

Đối tượng phải đăng ký thuế theo cơ chế này được quy định tại Khoản 1 Điều 30 Luật Quản lý thuế năm 2019 là cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh.

2. Đối tượng đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế

Đối tượng này được quy định cụ thể trong khoản 2 Điều 4 Thông tư số 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2021 của Bộ Tài chính, theo đó có các đối tượng.

- Doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực bảo hiểm, kế toán, kiểm toán, luật sư, công chứng hoặc các lĩnh vực chuyên ngành khác không phải đăng ký doanh nghiệp qua cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

- Đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế của lực lượng vũ trang, tổ chức kinh tế của các tổ chức chính trị, chính trị-xã hội hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật nhưng không phải đăng ký doanh nghiệp qua cơ quan đăng ký kinh doanh; tổ chức của các nước có chung đường biên giới đất liền với việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu; văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam; tổ hợp tác.

- Tổ chức khác được thành lập bởi cơ quan có thẩm quyền không có hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưng phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài và tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của nước ngoài mua hàng hoá, dịch vụ có thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam để viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo; các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam thuộc đối tượng được hoàn thuế giá trị gia tăng đối với đối tượng hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao; Chủ dự án ODA thuộc diện được hoàn thuế giá trị gia tăng, Văn phòng đại diện nhà tài trợ dự án ODA, tổ chức do phía nhà tài trợ nước ngoài chỉ định quản lý chương trình, dự án ODA không hoàn lại.

- Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài. Đây là tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân tại Việt Nam hoặc cá nhân nước ngoài hành nghề kinh doanh độc lập tại Việt Nam và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam, phát sinh nghĩa vụ thuế.

- Nhà cung cấp ở nước ngoài: không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác với tổ chức, cá nhân ở Việt Nam.

- Tổ chức, cá nhân khấu trừ nộp thay.

- Người điều hành, công ty điều hành chung, doanh nghiệp liên doanh, tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần được chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn, nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí, công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng dầu khí.

- Hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả cá nhân của các nước có chung đường biên giới đất liền với việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu.

- Cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân (trừ cá nhân kinh doanh).

- Cá nhân là người phụ thuộc theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

- Tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế ủy nhiệm thu.

- Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khác có nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.

Việc đăng ký thuế bao gồm: đăng ký thuế lần đầu; thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế; thông báo khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh; chấm dứt hiệu lực mã số thuế; khôi phục mã số thuế.

Trên đây là những đối tượng phải đăng ký thuế theo quy định của pháp luật thuế.

Luật Hoàng Anh

Tổng đài tư vấn pháp luật

0908 308 123
Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

0908 308 123

luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Đối tượng áp dụng của Luật Quản lý thuế năm 2019 ? Ý nghĩa của việc nộp thuế?

Hỏi đáp Thuế 07/06/2021

Nêu các đối tượng mà Luật Quản lý thuế áp dụng và ý nghĩa của việc nộp thuế

Cần những nguyên tắc nào khi quản lý thuế?

Hỏi đáp Thuế 07/06/2021

Những nguyên tắc trong việc quản lý thuế

Có mấy loại thuế? Phân loại thuế như thế nào?

Hỏi đáp Thuế 07/06/2021

Trình bày cách phân loại thuế theo quy định mới nhất

Cơ quan quản lý thuế có quyền hạn gì?

Hỏi đáp Thuế 12/06/2021

Bài viết trình bày về quyền hạn của cơ quan quản lý thuế trong công tác quản lý thuế