Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa sản xuất trong nước và hàng hóa nhập khẩu là gì?

Theo Điều 5 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2008, căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và thuế suất. Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp bằng giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt nhân với thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt. Vậy giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa sản xuất trong nước và hàng hóa nhập khẩu là gì? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết sau đây.

Trước hết, căn cứ vào Điều 6 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2008, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được hiểu là:

“Điều 6

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá, dịch vụ là giá bán ra, giá cung ứng dịch vụ chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt và chưa có thuế giá trị gia tăng.”

1. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa sản xuất trong nước và hàng hóa nhập khẩu

Căn cứ vào Khoản 1,2, Điều 6 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2008, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa sản xuất trong nước và hàng hóa nhập khẩu được xác định là:

“Điều 6

1. Đối với hàng hóa sản xuất trong nước là giá do cơ sở sản xuất bán ra;

2. Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá tính thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế không bao gồm số thuế nhập khẩu được miễn, giảm;”

Tuy nhiên, giá này được điều chỉnh tại Khoản 1 Điều 2 Luật số 106/2016/QH13 như sau:

- Đối với hàng hóa sản xuất trong nước, hàng hóa nhập khẩu là giá do cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu bán ra.

- Trường hợp hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được bán cho cơ sở kinh doanh thương mại là cơ sở có quan hệ công ty mẹ, công ty con hoặc các công ty con trong cùng công ty mẹ với cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu hoặc cơ sở kinh doanh thương mại là cơ sở có mối quan hệ liên kết thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt không được thấp hơn tỷ 7 so với giá bình quân trong tháng của các cơ sở kinh doanh thương mại mua trực tiếp của cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu bán ra.

Thêm vào đó, theo Điểm b Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016, riêng mặt hàng xe ôtô giá bán bình quân của cơ sở kinh doanh thương mại để so sánh là giá bán xe chưa bao gồm các lựa chọn về trang thiết bị, phụ tùng mà cơ sở kinh doanh thương mại lắp đặt thêm theo yêu cầu của khách hàng.

- Trường hợp giá bán làm căn cứ xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thấp hơn tỷ lệ 7% so với giá bình quân của cơ sở kinh doanh thương mại bán ra thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá do cơ quan thuế ấn định theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

- Đối với hàng hóa nhập khẩu tại khâu nhập khẩu là giá tính thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế không bao gồm số thuế nhập khẩu được miễn, giảm. Hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nhập khẩu được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu nhập khẩu khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp bán ra.

2. Công thức xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt

Theo quy định của Điều 2 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016, trường hợp giá bán của cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu bán ra không theo giá giao dịch thông thường trên thị trường thì cơ quan thuế thực hiện ấn định thuế theo quy định của Luật quản lý thuế. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định như sau:

 

Giá tính thuế TTĐB

 

=

Giá bán chưa có thuế GTGT

-

Thuế Bảo vệ môi trường

 (nếu có)

1 + Thuế suất thuế TTĐB

Trong đó: giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng được xác định theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi trường xác định theo quy định của pháp luật về thuế bảo vệ môi trường.

Trường hợp cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán hàng qua các cơ sở trực thuộc hạch toán phụ thuộc thì giá làm căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá do cơ sở hạch toán phụ thuộc bán ra.

Cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu bán hàng thông qua đại lý bán đúng giá do cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu quy định và chỉ hưởng hoa hồng thì giá bán làm căn cứ xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá do cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu quy định chưa trừ hoa hồng.

Xem thêm: Tổng hợp bài viết về thuế tiêu thụ đặc biệt

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Các trường hợp thanh toán khác cũng được coi là thanh toán qua ngân hàng?

Hỏi đáp Thuế 31/07/2021

Trình bày về 05 trường hợp thanh toán được coi là thanh toán qua ngân hàng.

Trường hợp nào được hoàn thuế giá trị gia tăng?

Hỏi đáp Thuế 31/07/2021

Trình bày các trường hợp được hoàn thuế giá trị gia tăng.

Thuế tiêu thụ đặc biệt là gì?

Hỏi đáp Thuế 03/08/2021

Trình bày về định nghĩa và đặc điểm của thuế tiêu thụ đặc biệt

Vai trò của thuế tiêu thụ đặc biệt là gì?

Hỏi đáp Thuế 03/08/2021

Trình bày về vai trò của thuế tiêu thụ đặc biệt đối với nền kinh tế và xã hội.

Đối tượng nào chịu thuế tiêu thụ đặc biệt?

Hỏi đáp Thuế 03/08/2021

Trình bày về các đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

Hàng hóa nhập khẩu có thuộc đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hay không?

Hỏi đáp Thuế 03/08/2021

Nêu các trường hợp mà hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

Hàng hóa sản xuất, gia công để xuất khẩu không thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt trong trường hợp nào?

Hỏi đáp Thuế 03/08/2021

Nêu các trường hơp hàng háo sản xuất, gia công để xuất khẩu không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.