Hàng hóa sản xuất, gia công để xuất khẩu không thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt trong trường hợp nào?

Các loại hàng hóa được quy định tại Khoản 1 Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2008 cũng có những trường hợp không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Vậy đối với hàng hóa sản xuất, gia công để xuất khẩu có trường hợp nào thuộc đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hay không? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu trong bài viết sau đây.

Hàng hóa do cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu hoặc bán, ủy thác cho cơ sở kinh doanh khác để xuất khẩu được quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 195/2015/TT-BTC  ngày  29/11/2015 bao gồm:

1. Hàng hóa do các cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài bao gồm cả hàng hoá bán, gia công cho doanh nghiệp chế xuất, trừ ô tô dưới 24 chỗ ngồi bán cho doanh nghiệp chế xuất

Cơ sở có hàng hoá thuộc đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại điểm này phải có hồ sơ chứng minh là hàng đã thực tế xuất khẩu, hồ sơ gồm:

“Điều 2

1.1. - Hợp đồng bán hàng hoặc hợp đồng gia công cho nước ngoài.

- Hoá đơn bán hàng hoá xuất khẩu hoặc trả hàng, thanh toán tiền gia công.

- Tờ khai hàng hoá xuất khẩu.

- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng.”

Trong đó thanh toán qua ngân hàng là việc chuyển tiền từ tài khoản của bên nhập khẩu sang tài khoản mang tên bên xuất khẩu mở tại ngân hàng theo các hình thức thanh toán phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của ngân hàng.

Chứng từ thanh toán tiền là giấy báo Có của ngân hàng bên xuất khẩu về số tiền đã nhận được từ tài khoản của ngân hàng bên nhập khẩu.

Trường hợp thanh toán chậm trả, phải có thỏa thuận ghi trong hợp đồng xuất khẩu, đến thời hạn thanh toán cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.

Trường hợp uỷ thác xuất khẩu thì bên nhận uỷ thác xuất khẩu phải thanh toán với nước ngoài qua ngân hàng.

2. Cơ sở sản xuất hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt trong thời hạn chưa phải nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt

Căn cứ vào Điểm 1.2 Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 195/2015/TT-BTC  ngày  29/11/2015, cơ sở sản xuất hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nếu tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu theo giấy phép tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu, trong thời hạn chưa phải nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo chế độ quy định thì khi tái nhập khẩu không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.

Tuy nhiên khi cơ sở sản xuất bán hàng hoá này phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.

Quy định này nhằm tránh việc thu sót thuế, gây thất thu nguồn ngân sách Nhà  nước.

3. Hàng hóa do cơ sở sản xuất bán hoặc ủy thác cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế

Cơ sở sản xuất có hàng hoá thuộc trường hợp không phải chịu thuế TTĐB quy định tại điểm này phải có hồ sơ chứng minh là hàng hoá đã thực tế xuất khẩu như sau:

- Hợp đồng mua bán hàng hóa để xuất khẩu hoặc hợp đồng ủy thác xuất khẩu đối với trường hợp uỷ thác xuất khẩu giữa cơ sở sản xuất và cơ sở kinh doanh xuất khẩu.

- Hóa đơn bán hàng, giao hàng uỷ thác xuất khẩu.

- Biên bản thanh lý (thanh lý toàn bộ hoặc từng phần) hợp đồng bán hàng hóa để xuất khẩu, biên bản thanh lý hợp đồng uỷ thác xuất khẩu thể hiện rõ các nội dung sau:

+ Tên, số lượng, chủng loại, mặt hàng, giá bán của hàng hoá đã thực tế xuất khẩu.

+ Hình thức thanh toán.

+ Số tiền và số, ngày chứng từ thanh toán hàng hoá xuất khẩu qua ngân hàng của người mua nước ngoài cho cơ sở xuất khẩu.

+ Số tiền và số, ngày của chứng từ thanh toán giữa cơ sở sản xuất với cơ sở xuất khẩu hoặc cơ sở nhận uỷ thác xuất khẩu.

+ Số, ngày của hợp đồng xuất khẩu, bản sao tờ khai Hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu.

Lưu ý: Đối với hàng hoá cơ sở xuất khẩu mua, nhận uỷ thác xuất khẩu để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước, cơ sở kinh doanh xuất khẩu phải kê khai, nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với các hàng hoá này khi tiêu thụ trong nước.

4. Hàng hoá mang ra nước ngoài để bán tại hội chợ triển lãm ở nước ngoài

Cơ sở có hàng hoá mang ra nước ngoài để bán tại hội chợ triển lãm phải có đủ thủ tục theo quy định tại Điểm 1.4 Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 195/2015/TT-BTC ngày 24/11/2015 gồm:

- Giấy mời hoặc giấy đăng ký tham gia hội chợ triển lãm ở nước ngoài.

- Tờ khai hàng hoá xuất khẩu có xác nhận của cơ quan hải quan về hàng hóa đã xuất khẩu.

- Bảng kê hàng bán tại hội chợ triển lãm.

- Chứng từ thanh toán tiền đối với hàng hoá bán tại hội chợ triển lãm.

Trường hợp bán hàng thu tiền mặt có giá trị trên mức quy định thì phải khai báo với cơ quan Hải quan, có chứng từ nộp tiền vào ngân hàng theo quy định hiện hành.

Như vậy, hàng hóa sản xuất, gia công trong một số trường hợp nhất định sẽ không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

Xem thêm: Tổng hợp bài viết về thuế tiêu thụ đặc biệt

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Điều kiện khấu trừ thuế, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu?

Hỏi đáp Thuế 31/07/2021

Trình bày các điều kiện khấu trừ thuế, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.

Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào trong một số trường hợp cụ thể là gì?

Hỏi đáp Thuế 31/07/2021

Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào trong trường hợp cụ thể đối với doanh nghiệp, tổ chức.

Quy định thế nào về khấu trừ thuế giá trị gia của hàng hóa, dịch vụ sử dụng đồng thời cho trường hợp chịu thuế và không chịu thuế giá trị gia tăng?

Hỏi đáp Thuế 31/07/2021

Trình bày quy định về khấu trừ thuế giá trị gia của hàng hóa, dịch vụ sử dụng đồng thời cho trường hợp chịu thuế và không chịu thuế giá trị gia tăng.

Các trường hợp thanh toán khác cũng được coi là thanh toán qua ngân hàng?

Hỏi đáp Thuế 31/07/2021

Trình bày về 05 trường hợp thanh toán được coi là thanh toán qua ngân hàng.

Thuế tiêu thụ đặc biệt là gì?

Hỏi đáp Thuế 03/08/2021

Trình bày về định nghĩa và đặc điểm của thuế tiêu thụ đặc biệt

Vai trò của thuế tiêu thụ đặc biệt là gì?

Hỏi đáp Thuế 03/08/2021

Trình bày về vai trò của thuế tiêu thụ đặc biệt đối với nền kinh tế và xã hội.

Đối tượng nào chịu thuế tiêu thụ đặc biệt?

Hỏi đáp Thuế 03/08/2021

Trình bày về các đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

Hàng hóa nhập khẩu có thuộc đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hay không?

Hỏi đáp Thuế 03/08/2021

Nêu các trường hợp mà hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.