Kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế được quy định như thế nào?

Kiểm tra thuế tại trụ sở của cơ quan quản lý thuế theo quy định của Điều 109 Luật Quản lý thuế năm 2019 nhằm đánh giá tính đầy đủ, chính xác các thông tin, chứng từ trong hồ sơ thuế, sự tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế. Vậy trong trường hợp nào thì kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế? Trình tự thực hiện việc này ra sao? Bài viết sau đây của Luật Hoàng Anh sẽ giải đáp vấn đề này.

1. Trường hợp kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 110 Luật Quản lý thuế năm 2019, các trường hợp kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

- Trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế

Kiểm tra trước hoàn thuế gồm các hồ sơ theo căn cứ tại Khoản 2 Điều 73 Luật Quản lý thuế năm 2019:

+  Hồ sơ của người nộp thuế đề nghị hoàn thuế lần đầu của từng trường hợp hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Trường hợp người nộp thuế có hồ sơ hoàn thuế gửi cơ quan quản lý thuế lần đầu nhưng không thuộc diện được hoàn thuế theo quy định thì lần đề nghị hoàn thuế kế tiếp vẫn xác định là đề nghị hoàn thuế lần đầu.

+  Hồ sơ của người nộp thuế đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 năm kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế.

+ Hồ sơ của tổ chức giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, bán, giao và chuyển giao doanh nghiệp nhà nước.

+ Hồ sơ hoàn thuế thuộc loại rủi ro về thuế cao theo phân loại quản lý rủi ro trong quản lý thuế.

+ Hồ sơ hoàn thuế thuộc trường hợp hoàn thuế trước nhưng hết thời hạn theo thông báo bằng văn bản của cơ quan quản lý thuế mà người nộp thuế không giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế hoặc có giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế nhưng không chứng minh được số tiền thuế đã khai là đúng.

+ Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không thực hiện thanh toán qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác theo quy định của pháp luật.

+ Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện phải kiểm tra trước hoàn thuế theo quy định của Chính phủ.

- Kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước

Tức là nếu không thuộc các trường hợp nêu bên trên thì cơ quan quản lý thuế tiến hành hoàn thuế trước cho người nộp thuế rồi mới kiểm tra.

- Trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 109 Luật Quản lý thuế năm 2019

Chúng tôi đã có bài viết khác phân tích về Điều này mời các bạn xem trên trang web của Luật Hoàng Anh.

- Trường hợp kiểm tra sau thông quan tại trụ sở của người khai hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan.

- Trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật.

Vi phạm pháp luật được hiểu là hành vi trái pháp luật, có lỗi, do chủ thể có đủ năng lực hành vi thực hiện, xâm hại đến quan hệ xã hội mà pháp luật bảo vệ. Như vậy, khi xét thấy người nộp thuế có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế thì cơ quan quản lý thuế tiến hành kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế.

- Trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề.

Lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề theo Điều 11,12 Thông tư số 31/2021/TT-BTC ngày 17/5/2021 được áp dụng lựa chọn dựa trên phân tích về mức độ rủi ro người nộp thuế.

- Trường hợp theo kiến nghị của Kiểm toán nhà nước, Thanh tra nhà nước, cơ quan khác có thẩm quyền.

- Trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh và các trường hợp kiểm tra đột xuất, kiểm tra theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền, trừ trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động mà cơ quan thuế không phải thực hiện quyết toán thuế theo quy định của pháp luật.

2. Trình tự, thủ tục kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế

2.1. Thời hạn ra thông báo về việc kiểm tra

Căn cứ vào Khoản 3 Điều 110 Luật Quản lý thuế năm 2019, quyết định kiểm tra thuế phải được gửi cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc và thực hiện công bố trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ký.

Trước khi công bố quyết định kiểm tra mà người nộp thuế chứng minh được số tiền thuế đã khai là đúng và nộp đủ số tiền thuế phải nộp thì cơ quan quản lý thuế bãi bỏ quyết định kiểm tra thuế.

2.2. Trình tự, thủ tục kiểm tra thuế

- Công bố quyết định kiểm tra thuế khi bắt đầu tiến hành kiểm tra thuế

- Đối chiếu nội dung khai báo với sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính, kết quả phân tích rủi ro về thuế, dữ liệu thông tin kiểm tra tại trụ sở của cơ quan thuế các tài liệu có liên quan, tình trạng thực tế trong phạm vi, nội dung của quyết định kiểm tra thuế.

- Thời hạn kiểm tra được xác định trong quyết định kiểm tra nhưng không quá 10 ngày làm việc tại trụ sở của người nộp thuế.

Thời hạn kiểm tra được tính từ ngày công bố quyết định kiểm tra; trường hợp phạm vi kiểm tra lớn, nội dung phức tạp thì người đã quyết định kiểm tra có thể gia hạn 01 lần nhưng không quá 10 ngày làm việc tại trụ sở của người nộp thuế.

- Lập biên bản kiểm tra thuế trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn kiểm tra.

- Xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo kết quả kiểm tra.

Luật Hoàng Anh

Tổng đài tư vấn pháp luật

0908 308 123
Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

0908 308 123

luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Trình tự áp dụng quản lý rủi ro về thuế?

Hỏi đáp Thuế 22/06/2021

Trình bày về áp dụng rủi ro về thuế và trình tự áp dụng.

Giám sát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch nâng cao tuân thủ pháp luật thuế như thế nào?

Hỏi đáp Thuế 25/06/2021

Trình bày về quản lý tuân thủ pháp luật thuế và việc đánh giá thực hiện nâng cao tuân thủ.

Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế?

Hỏi đáp Thuế 25/06/2021

Trình bày về quản lý rủi ro trong quản lý thuế và kiểm tra, đánh giá việc thực hiện áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế.

Quy định thế nào về áp dụng quản lý rủi ro trong thanh tra, kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế?

Hỏi đáp Thuế 25/06/2021

Về việc lựa chọn người nộp thuế để thanh tra kiểm tra tại trụ sở và yêu cầu đặt ra khi lựa chọn.