Miễn thuế đối với hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh được quy định như thế nào?

Nhằm mục đích tránh áp dụng thuế không hiệu quả gây ảnh hưởng tới người chịu thuế, Chính phủ quy định về việc miễn thuế đối với hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu kỹ hơn qua bài viết sau đây.

1. Định mức được miễn thuế đối với hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh

1.1. Định mức đối với người nhập cảnh

Người nhập cảnh có hành lý được miễn thuế theo quy định của Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 là:

“Điều 6

1. Người nhập cảnh bằng hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ chiếu (trừ giấy thông hành dùng cho việc xuất cảnh, nhập cảnh), do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam hoặc của nước ngoài cấp, có hành lý mang theo người, hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi được miễn thuế nhập khẩu cho từng lần nhập cảnh”

Như vậy mỗi lần nhập cảnh, người nhập cảnh đều được miễn thuế đối với hành lý của mình. Tuy nhiên không phải tất cả hàng hóa đều được miễn thuế mà phải có định mức. Định mức hàng hóa được miễn thuế đối với người nhập cảnh như sau:

- Rượu từ 20 độ trở lên: 1,5 lít, rượu dưới 20 độ: 2,0 lít, đồ uống có cồn, bia: 3,0 lít.

Đối với rượu, nếu người nhập cảnh mang nguyên chai, bình, lọ, can (sau đây viết tắt là chai) có dung tích lớn hơn dung tích quy định nhưng không vượt quá 01 lít thì được miễn thuế cả chai. Trường hợp vượt quá 01 lít thì phần vượt định mức phải nộp thuế theo quy định của pháp luật.

- Thuốc lá điếu: 200 điếu, thuốc lá sợi: 250 gam hoặc xì gà: 20 điếu.

Định mức đối với hai loại hàng hóa trên không áp dụng đối với người dưới 18 tuổi.

- Đồ dùng cá nhân với số lượng, chủng loại phù hợp với mục đích chuyến đi.

- Các vật phẩm khác ngoài hàng hóa nêu trên có tổng trị giá hải quan không quá 10.000.000 đồng Việt Nam và không nằm trong Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu hoặc nhập khẩu có điều kiện thì được miễn thuế nhập khẩu.

Trường hợp vượt định mức cho phép thì phải nộp thuế phải nộp thuế. Thêm vào đó, người nhập cảnh được chọn vật phẩm để miễn thuế trong trường hợp hành lý mang theo gồm nhiều vật phẩm.

Lưu ý:

Căn cứ vào Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016, các đối tượng sau  không được hưởng định mức hành lý miễn thuế đối với rượu, thuốc lá, vật phẩm ngoài hàng hóa cho từng lần nhập cảnh mà cứ 90 ngày được miễn thuế 01 lần.

+ Người điều khiển tàu bay và nhân viên phục vụ trên các chuyến bay quốc tế.

+ Người điều khiển tàu hỏa và nhân viên phục vụ trên tàu hỏa liên vận quốc tế.

+ Sĩ quan, thuyền viên làm việc trên tàu biển.

+ Lái xe, người lao động Việt Nam làm việc ở các nước láng giềng có chung biên giới đường bộ với Việt Nam.

1.2. Định mức đối với người xuất cảnh

Định mức miễn thuế đối với người xuất cảnh được quy định tại Khoản 3 Điều 6 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016:

“Điều 6

3. Người xuất cảnh bằng hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ chiếu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam hoặc của nước ngoài cấp, có hành lý mang theo người, hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi, không thuộc Danh mục hàng cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu hoặc xuất khẩu có điều kiện theo quy định của pháp luật, được miễn thuế xuất khẩu không hạn chế định mức.”

Như vậy không giới hạn định mức hành lý đối với người xuất cảnh miễn là hàng hóa không thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu.

2. Hồ sơ miễn thuế

Hồ sơ  miễn thuế đối với hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh là hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật hải quan. Theo đó, căn cứ vào Điều 24 Luật Hải quan năm 2014 ta có hồ sơ miễn thuế như sau:

- Thành phần hồ sơ

+ Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan.

+  Chứng từ có liên quan.

Trong đó, chứng từ thuộc hồ sơ miễn thuế là chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử. Chứng từ điện tử phải bảo đảm tính toàn vẹn và khuôn dạng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

Tùy từng trường hợp, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành, các chứng từ liên quan đến hàng hóa theo quy định của pháp luật có liên quan.

- Hồ sơ miễn thuế được nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan tại trụ sở cơ quan hải quan.

Trường hợp áp dụng cơ chế một cửa quốc gia, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra, miễn kiểm tra chuyên ngành dưới dạng điện tử thông qua hệ thống thông tin tích hợp.

Xem thêm: Tổng hợp các bài viết về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Nguyên tắc và thẩm quyền ban hành biểu thuế, thuế suất thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là gì?

Hỏi đáp Thuế 07/08/2021

Nêu các nguyên tắc áp dụng khi ban hành biểu thuế, thuế suất thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thẩm quyền ban hành.

Thời hạn nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu?

Hỏi đáp Thuế 07/08/2021

Nêu thời hạn nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Căn cứ tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu đối với hàng hóa áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm là gì?

Hỏi đáp Thuế 07/08/2021

Trình bày căn cứ tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu đối với hàng hóa áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm

Áp dụng thuế chống bán phá giá đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu như thế nào?

Hỏi đáp Thuế 09/08/2021

Quy định về thuế chống bán phá giá và việc áp dụng thuế chống bán phá giá.

Thủ tục cấp Sổ định mức miễn thuế đối với hàng hóa của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ được quy định thế nào?

Hỏi đáp Thuế 10/08/2021

Trình bày thủ tục cấp Sổ định mức miễn thuế đối với hàng hóa của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ.

Quy định về miễn thuế đối với hàng hóa của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ? (P1)

Hỏi đáp Thuế 10/08/2021

Trình bày quy định về miễn thuế đối với hàng hóa của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ.

Quy định về miễn thuế đối với hàng hóa của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ? (P2)

Hỏi đáp Thuế 10/08/2021

Trình bày quy định về miễn thuế đối với hàng hóa của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ.

Thuế tự vệ đối với hàng hóa nhập khẩu được quy định như thế nào?

Hỏi đáp Thuế 10/08/2021

Trình bày khái niệm, điều kiện, nguyên tắc áp dụng thuế tự vệ và thời hạn áp dụng.