Quy định như thế nào về miễn tiền phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế?

Hành vi vi phạm hành chính về quản lý thuế có thể bị xử phạt bằng biện pháp cảnh cáo hoặc phạt tiền. Vậy có trường hợp nào được miễn tiền phạt vi phạm hay không? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu trong bài viết sau đây.

1. Trường hợp được miễn tiền phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế

Theo Khoản 1 Điều 140 Luật Quản lý thuế năm 2019,

“Điều 140

1. Người nộp thuế bị phạt tiền do vi phạm hành chính về quản lý thuế mà bị thiệt hại trong trường hợp bất khả kháng quy định tại khoản 27 Điều 3 của Luật này thì được miễn tiền phạt. Tổng số tiền miễn phạt tối đa không quá giá trị tài sản, hàng hóa bị thiệt hại.”

Trường hợp bất khả kháng là trường hợp người nộp thuế bị thiệt hại về vật chất do gặp thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc các trường hợp khác do Chính phủ quy định.

Như vậy, khi rơi vào những trường hợp trên, người nộp thuế đã phải gánh phần thiệt hại không mong muốn nên khó có khả năng thực hiện nghĩa vụ nộp phạt cho hành vi vi phạm hành chính về quản lý thuế của mình. Trong tình huống này, nhằm tạo điều kiện và giảm bớt gánh nặng cho người nộp thuế, Nhà nước miễn tiền phạt cho hành vi vi phạm. Tổng số tiền miễn phạt tối đa không quá giá trị tài sản, hàng hóa bị thiệt hại.

Tuy nhiên, không miễn tiền phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế đối với các trường hợp đã thực hiện xong quyết định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế của cơ quan quản lý thuế hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Tức là nếu sau khi nộp phạt mà người nộp thuế mới chứng minh được hoàn cảnh bất khả kháng của mình thì Nhà nước sẽ không miễn thuế, không hoàn trả lại số tiền phạt đã nộp.

2. Trường hợp miễn tiền phạt không đúng quy định

Căn cứ vào Khoản 8 Điều 43 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020, người nộp thuế đã được miễn tiền phạt nhưng cơ quan có thẩm quyền, cơ quan thuế phát hiện việc miễn tiền phạt không đúng quy định thì người có thẩm quyền miễn tiền phạt ban hành quyết định hủy hoặc điều chỉnh quyết định miễn tiền phạt.

Cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có trách nhiệm thu vào ngân sách Nhà nước khoản tiền phạt đã được miễn không đúng quy định và thực hiện tính tiền chậm nộp. Tiền chậm nộp được tính trên số tiền phạt được miễn không đúng quy định theo quy định tại Điều 42 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP như sau:

+ Tổ chức, cá nhân chậm nộp tiền phạt vi phạm hành chính về thuế thì bị tính tiền chậm nộp tiền phạt theo mức 0,05%/ngày tính trên số tiền phạt chậm nộp.

+ Số ngày chậm nộp tiền phạt bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ theo chế độ quy định và được tính từ ngày kế tiếp ngày hết thời hạn nộp tiền phạt đến ngày liền kề trước ngày tổ chức, cá nhân nộp tiền phạt vào ngân sách Nhà nước..

Ngày bắt đầu tính tiền chậm nộp tiền phạt được miễn không đúng là ngày tổ chức, cá nhân bị xử phạt nộp đầy đủ hồ sơ đề nghị miễn tiền phạt.

3. Trình tự, thủ tục miễn tiền phạt

Trình tự thủ tục miễn tiền phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế được quy định tại Khoản 5 Điều 43 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP như sau:

- Người nộp thuế thuộc trường hợp được miễn tiền phạt phải có đơn đề nghị miễn phần còn lại hoặc toàn bộ tiền phạt và hồ sơ kèm theo gửi người/cơ quan đã ra quyết định xử phạt.

- Người đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải chuyển đơn kèm theo hồ sơ vụ việc đến người có thẩm quyền định miễn tiền phạt và thông báo cho người đề nghị miễn tiền phạt biết.

Thời hạn thực hiện là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị miễn tiền phạt.

- Người có thẩm quyền miễn tiền phạt phải ban hành Quyết định miễn tiền phạt hoặc thông báo không được miễn tiền phạt và gửi cho người có đơn đề nghị miễn tiền phạt, người đã ra quyết định xử phạt. Thời hạn thực hiện là 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn và hồ sơ đề nghị miễn tiền phạt.

Trường hợp người có thẩm quyền miễn tiền phạt không đồng ý với việc miễn tiền phạt thì phải nêu rõ lý do.

Trên đây là quy định về trường hợp được miễn tiền phạt vi phạm hành chính về thuế và trình tự, thủ tục thực hiện.

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế được quy định như thế nào?

Hỏi đáp Thuế 13/07/2021

Trình bày quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế.

Xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế bằng hình thức nào? Mức phạt tiền là bao nhiêu?

Hỏi đáp Thuế 13/07/2021

Nêu các hình thức xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế và quy định về mức phạt tiền.

Hành vi vi phạm về thời hạn thông báo thay đổi thông tin trong đăng ký thuế bị xử phạt như thế nào?

Hỏi đáp Thuế 14/07/2021

Biện pháp xử phạt đối với hành vi vi phạm về thời hạn thông báo thay đổi thông tin trong đăng ký thuế.

Hồ sơ đề nghị miễn tiền phạt vi phạm hành chính về thuế được quy định thế nào?

Hỏi đáp Thuế 14/07/2021

Quy định về hồ sơ đè nghị miễn tiền phạt vi phạm hành chính về thuế và thẩm quyền miễn tiền phạt.