Quy định như thế nào về quản lý rủi ro trong quản lý thuế?

Trên thực tế chúng ta gặp rất nhiều rủi ro, bất trắc, tình huống không may không ngờ trước trong quá trình thực hiện một công việc nào đó. Vậy trong lĩnh vực thuế có xảy ra rủi ro hay không? Rủi ro về thuế là gì? Quy định như thế nào về quản lý rủi ro trong quản lý thuế? Bài viết sau đây của chúng tôi sẽ giải đáp thắc mắc này.

1. Rủi ro về thuế là gì

Trong lĩnh vực thuế, tại khoản 14 Điều 3 Luật Quản lý thuế năm 2019 quy định:

“14. Rủi ro về thuế là nguy cơ không tuân thủ pháp luật của người nộp thuế dẫn đến thất thu ngân sách nhà nước”

2. Quản lý rủi ro trong quản lý thuế

Có nhiều nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam đưa ra cách hiểu khác nhau về quản lý rủi ro trong quản lý thuế.

Theo Ủy ban các cộng đồng châu Âu (gọi tắt là Ủy ban châu Âu, viết tắt là EC) quản lý rủi ro được định nghĩa là một quy trình quản lý mang tính hệ thống trong đó các cơ quan thuế lựa chọn một cách kỹ càng những công cụ xử lý hiệu quả nhằm tăng tính tuân thủ và hạn chế sự vi phạm pháp luật về thuế dựa trên năng lực có sẵn và những hiểu biết về hành vi của người nộp thuế. [1]

Trong một nghiên cứu được đăng tải trên Tạp chí Tài chính, quản lý rủi ro được hiểu là: "Quản lý rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro đối với các nội dung quản lý để đạt được mục tiêu đặt ra." [2]

Trong quy định của pháp luật Việt Nam thì quản lý rủi ro trong quản lý thuế được quy định tại Điều 9 Luật Quản lý thuế năm 2019.

Từ những quan điểm nêu trên có thể rút ra quản lý rủi ro trong quản lý thuế là việc xác định, đánh giá, xếp hạng và xử lý những hành vi có nguy cơ không tuân thủ pháp luật đối với nghĩa vụ nộp thuế dẫn đến thất thu ngân sách Nhà nước để từ đó áp dụng các biện pháp quản lý hiệu quả.

2.1. Các trường hợp áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế

Cơ quan thuế áp dụng quản lý rủi ro trong đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, nợ thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, hoàn thuế, kiểm tra thuế, thanh tra thuế, quản l‎ý và sử dụng hóa đơn, chứng từ và các nghiệp vụ khác trong quản lý thuế.

Cơ quan hải quan áp dụng quản lý rủi ro trong khai thuế, hoàn thuế, không thu thuế, kiểm tra thuế, thanh tra thuế và các nghiệp vụ khác trong quản lý thuế.

2.2. Hệ thống cơ chế quản lý rủi ro trong quản lý thuế

Trước hết, áp dụng rủi ro trong quản lý thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 31/2021/TT-BTC ngày 17/5/2021 được hiểu như sau:

“1. Áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế là việc ứng dụng các quy trình nghiệp vụ, các nguyên tắc, biện pháp, kỹ thuật về quản lý rủi ro và kết quả đánh giá tuân thủ pháp luật thuế, mức độ rủi ro người nộp thuế để quyết định thực hiện các biện pháp nghiệp vụ trong quản lý thuế.” 

Việc áp dụng cơ chế quản lý rủi ro trong quản lý thuế được quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 9 Luật Quản lý thuế năm 2019. Áp dụng cơ chế quản lý rủi ro trong quản lý thuế bao gồm:

- Nghiệp vụ thu thập, xử lý thông tin, dữ liệu liên quan đến người nộp thuế.

- Xây dựng tiêu chí quản lý thuế.

- Đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế.

Việc đánh giá được thực hiện dựa trên hệ thống các tiêu chí, thông tin về lịch sử quá trình hoạt động của người nộp thuế, quá trình tuân thủ pháp luật và mối quan hệ hợp tác với cơ quan quản lý thuế trong việc thực hiện pháp luật về thuế và mức độ vi phạm pháp luật về thuế.

- Phân loại mức độ rủi ro trong quản lý thuế và tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý thuế phù hợp.

Việc phân loại được thực hiện dựa trên mức độ tuân thủ pháp luật của người nộp thuế. Trong quá trình phân loại mức độ rủi ro, cơ quan quản lý thuế xem xét các nội dung có liên quan, gồm thông tin về dấu hiệu rủi ro; dấu hiệu, hành vi vi phạm trong quản lý thuế; thông tin về kết quả hoạt động nghiệp vụ của cơ quan quản lý thuế, cơ quan khác có liên quan.

Bên cạnh đó, không thể phủ nhận rằng công tác quản lý rủi ro trong hoạt động quản lý thuế vẫn tồn tại một số hạn chế nhất định. Có thể kể đến sự thiếu gắn kết giữa cơ chế quản lý rủi ro với các nghiệp vụ xử lý của cơ quan quản lý thuế. Hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin về người nộp thuế đã được cập nhật nhưng vẫn chưa thực sự đầy đủ và kịp thời, chưa có bộ phận chuyên trách về thu thập thông tin phục vụ cho hoạt động quản lý thuế nói chung. Mức độ tuân thủ pháp luật thuế đưa ra các tiêu chí nhưng chưa xác định mức cụ thể. Để khắc phục những điều này, mới đây ngày 17 tháng 5 năm 2021, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 31/2021/TT-BTC quy định về áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế, theo đó ta có một số điểm đổi mới phù hợp như sau.

3. Đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế

Trong quản lý thuế, để nâng cao hiệu quả quản lý thuế cũng như thúc đẩy mức độ tuân thủ tự nguyện thực hiện pháp luật thuế của người nộp thuế, cơ quan thuế cần xem xét, đánh giá mức độ và hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý thuế, mức độ thường xuyên hay không của tình trạng không tuân thủ để xác định các nhóm người nộp thuế khác nhau tương ứng với các mức độ tuân thủ pháp luật thuế khác nhau và có các biện pháp quản lý thuế phù hợp với từng nhóm đối tượng này.

Dựa trên trình tự xây dựng cơ chế quản lý rủi ro trong quản lý thuế tại khoản 4 Điều 9 Luật Quản lý thuế năm 2019 và khoản 1 Điều 10 Thông tư số 31/2021/TT-BTC ngày 17/5/2021, việc đánh giá tuân thủ pháp luật của người nộp thuế được phân loại theo 04 mức gồm:

Điều 10. Đánh giá tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế

1. Người nộp thuế được đánh giá, phân loại theo một trong các mức độ tuân thủ pháp luật thuế như sau:

 

a) Mức 1: Tuân thủ cao.

b) Mức 2: Tuân thủ trung bình.

c) Mức 3: Tuân thủ thấp.

d) Mức 4: Không tuân thủ.”

Thêm vào đó, để việc quản lý rủi ro trong quản lý thuế đạt hiệu quả cao thì Điều 14 của Thông tư đã quy định các biện pháp nâng cao tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế. Cụ thể là:

- Đối với trường hợp tuân thủ cao: Đưa vào danh sách xem xét, lựa chọn tuyên dương, khen thưởng người nộp thuế tuân thủ pháp luật thuế.

- Đối với các trường hợp cần nâng cao tuân thủ:

 + Phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan, các đại lý thuế để triển khai các biện pháp hỗ trợ người nộp thuế thực hiện các thủ tục về thuế; tổ chức các chương trình tiếp xúc với người nộp thuế, hội nghị đối thoại, hội thảo, đào tạo giúp người nộp thuế thực hiện đúng, đủ nghĩa vụ thuế.

+ Nghiên cứu sửa đổi chính sách, đơn giản hóa các thủ tục hành chính, triển khai các biện pháp hỗ trợ, ứng dụng công nghệ thông tin để việc kê khai, nộp thuế được thuận tiện, tiết kiệm thời gian và chi phí tuân thủ cho người nộp thuế.

Luật Hoàng Anh

Tài liệu tham khảo:

[1] European Commission (2010), Compliance Risk Management Guide for tax administration, Financial code: FPG32/GRP4, pp. 5.

[2] Tô Văn Tuấn (2019), Quản lý tuân thủ và quản lý rủi ro trong quản lý thuế, Tạp chí Tài chính, kỳ 2 tháng 10/2019.

Tổng đài tư vấn pháp luật

0908 308 123
Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

0908 308 123

luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Cơ quan quản lý thuế có những nhiệm vụ gì?

Hỏi đáp Thuế 12/06/2021

Bài biết trình bày về những nhiệm vụ mà cơ quan quản lý thuế cần làm

Cơ quan quản lý thuế có quyền hạn gì?

Hỏi đáp Thuế 12/06/2021

Bài viết trình bày về quyền hạn của cơ quan quản lý thuế trong công tác quản lý thuế

Đối tượng phải đăng ký thuế là ai?

Hỏi đáp Thuế 12/06/2021

Trình bày đối tượng phải đăng ký thuế theo các cơ chế khác nhau.

Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan Nhà nước trong quản lý thuế là gì?

Hỏi đáp Thuế 28/06/2021

Trình bày nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan trong việc quản lý thuế.