Quy định về cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế?

Chứng chỉ là giấy tờ do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp cho cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật để cá nhân, tổ chức đó kinh doanh, hoạt động, hành nghề (Khoản 8 Điều 2 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012). Theo đó chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế là giấy xác nhận do cơ quan quản lý thuế cấp để chứng minh nhân viên đại lý thuế có đủ điều kiện hành nghề trên thực tế. Trong bài viết này, Luật Hoàng Anh sẽ trình bày quy định về cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.

1. Cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế

1.1. Cấp chứng chỉ cho người dự thi có hai môn thi đạt yêu cầu

- Theo quy định Khoản 1 Điều 12 Thông tư số 10/2021/TT-BTC ngày 26/1/2021 của Bộ Tài chính, căn cứ vào kết quả thi được duyệt, Tổng cục Thuế cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế cho người dự thi có hai môn thi đạt yêu cầu.

+ Hai môn thi được quy định là môn pháp luật về thuế và môn kế toán theo căn cứ tại Điều 7 Thông tư này. Trong đó nội dung thi môn pháp luật về thuế bao gồm: Luật và các văn bản hướng dẫn thi hành về quản lý thuế, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập cá nhân, thuế tài nguyên, các loại thuế khác; phí và lệ phí thuộc Ngân sách nhà nước.

+ Nội dung thi môn kế toán bao gồm: Luật Kế toán, chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp và các văn bản pháp luật khác về kế toán. Các môn thi đều áp dụng những văn bản pháp luật còn hiệu lực ở thời điểm thi.

- Khi tham gia ký thi cấp chứng chỉ hành nghề và đạt yêu cầu cả hai môn pháp luật về thuế và môn kế toán thì người dự thi không phải nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế mà được xem xét cấp chứng chỉ luôn.

1.2. Cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế cho người có môn thi được miễn

a) Các trường hợp được miễn thi được quy định tại ĐIều 11 Thông tư số 10/2021/TT-BTC như sau:

- Đối với môn pháp luật về thuế

Miễn môn thi pháp luật về thuế đối với người dự thi đã có thời gian làm việc trong ngành thuế nếu đáp ứng các điều kiện sau:

+ Có thời gian 60 tháng liên tục tính đến thời điểm nghỉ hưu, nghỉ việc, giữ ngạch chuyên viên, kiểm tra viên thuế, chức danh nghề nghiệp giảng viên (hạng III) và có thời gian làm công tác quản lý thuế hoặc giảng dạy nghiệp vụ thuế tối thiểu 36 tháng (được tính cộng dồn trong 05 năm làm việc đến thời điểm nghỉ hưu, nghỉ việc).

+ Không bị kỷ luật hành chính trong thi hành công vụ từ hình thức khiển trách trở lên trong thời gian 24 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu, nghỉ việc.

+ Đăng ký xét miễn môn thi trong thời gian 36 tháng kể từ tháng nghỉ hưu, nghỉ việc.

- Đối với môn kế toán

Miễn môn thi kế toán đối với người dự thi nếu đáp ứng một trong các điều kiện sau:

+ Người đã tốt nghiệp đại học, sau đại học thuộc ngành, chuyên ngành kế toán, kiểm toán và có thời gian làm kế toán, kiểm toán 60 tháng liên tục trở lên tính đến thời điểm đăng ký xét miễn môn thi. Thời gian làm kế toán, kiểm toán được tính sau khi tốt nghiệp đại học, sau đại học thuộc ngành, chuyên ngành kế toán, kiểm toán đến thời điểm đăng ký xét miễn môn thi.

+ Người đã đạt yêu cầu môn thi kế toán tài chính, kế toán quản trị nâng cao và còn trong thời gian bảo lưu tại kỳ thi cấp chứng chỉ kế toán viên, kiểm toán viên do Bộ Tài chính tổ chức.

b) Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế

Căn cứ vào Khoản 2 Điều 13 Thông tư số 10/2021/TT-BTC, hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ được nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến Tổng cục Thuế.

Thành phần hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế theo Mẫu 1.3 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

- Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân đối với người Việt Nam trong trường hợp cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa đưa vào vận hành.

Hộ chiếu đối với người nước ngoài còn hiệu lực đến thời điểm nộp hồ sơ (bản sao có chứng thực).

- Một ảnh màu 3x4(cm) nền trắng chụp trong thời gian 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ.

- Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện được miễn môn thi.

Có thể nộp nộp một trong các giấy tờ sau:

+ Giấy xác nhận thời gian công tác đối với trường hợp miễn môn thi theo quy định Khoản 1 và Điểm b Khoản 3 Điều 11 Thông tư này.

 Giấy xác nhận này làm theo Mẫu 1.2 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư.

+ Bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học, sổ bảo hiểm xã hội đối với trường hợp miễn môn thi quy định tại điểm a khoản 2 Điều 11 Thông tư này.

+ Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận điểm thi đối với trường hợp miễn môn thi quy định tại điểm b khoản 2 Điều 11 Thông tư này.

+ Bản sao có chứng thực chứng chỉ kiểm toán viên hoặc chứng chỉ kế toán viên đối với trường hợp miễn môn thi quy định tại điểm a khoản 3 Điều 11 Thông tư này.

2. Thời hạn cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế

- Căn cứ vào Khoản 3 Điều 12 Thông tư số 10/2021/TT-BTC, Tổng cục Thuế cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày công bố kết quả thi chính thức hoặc ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện cấp chứng chỉ, Tổng cục Thuế trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Chứng chỉ hành nghề được cấp theo Mẫu 1.4 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

- Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế được nhận trực tiếp tại Tổng cục Thuế hoặc gửi đến người được cấp qua dịch vụ bưu chính công ích theo địa chỉ đã đăng ký với Tổng cục Thuế.

Trường hợp nhận chứng chỉ trực tiếp tại Tổng cục Thuế, người nhận chứng chỉ phải xuất trình chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân, hoặc hộ chiếu (đối với người nước ngoài).

Nếu đến nhận chứng chỉ thay thì người nhận phải trình giấy ủy quyền nhận chứng chỉ.

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, Tổng cục Thuế công khai thông tin người được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế trên cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

Trên đây là quy định về việc cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, các trường hợp cấp chứng chỉ và thời hạn cấp.

Luật Hoàng Anh

Tổng đài tư vấn pháp luật

0908 308 123
Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

0908 308 123

luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Quản lý hành nghề đối với nhân viên đại lý thuế được quy định như thế nào?

Hỏi đáp Thuế 21/06/2021

Trình bày thông báo về việc nhân viên đại lý thuế đủ điều kiện hành nghề hoặc bị đình chỉ hành nghề.

Quy định thế nào về chấm dứt hành nghề đối với nhân viên đại lý thuế?

Hỏi đáp Thuế 21/06/2021

Trình bày các trường hợp bị chấm dứt hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế đối với nhân viên đại lý thuế và thẩm quyền ra quyết định chấm dứt hành nghề

Trách nhiệm của nhân viên đại lý thuế?

Hỏi đáp Thuế 21/06/2021

Trình bày trách nhiệm mà nhân viên đại lý thuế cần thực hiện khi làm việc tại đại lý thuế

Đăng ký cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế đối với đại lý thuế?

Hỏi đáp Thuế 21/06/2021

Trình bày điều kiện để được đăng ký cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế, hồ sơ đăng ký và thẩm quyền cấp giấy xác nhận