Quy định về hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh?

Chủ thể tính thuế có trách nhiệm nộp thuế cho nhà nước trong khả năng chịu thuế của mình. Tuy nhiên, trên thực tế có một trường hợp mà nghĩa vụ này sẽ khó có thể bảo đảm đó là khi người nộp thuế xuất cảnh mà chưa hoàn thành việc nộp thuế. Để kiểm soát nguồn thuế trong trường hợp này, tại Điều 21 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế 2019, ban hành ngày 19 tháng 10 năm 2020 đã quy định về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh.

1. Các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh

Xuất cảnh của công dân Việt Nam theo Khoản 1 Điều 2 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 là:

“1. Xuất cảnh là việc công dân Việt Nam ra khỏi lãnh thổ Việt Nam qua cửa khẩu của Việt Nam.”

Xuất cảnh của người nước ngoài theo Khoản 6 Điều 3 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam là:

“6. Xuất cảnh là việc người nước ngoài ra khỏi lãnh thổ Việt Nam qua cửa khẩu của Việt Nam.”

Như vậy, xuất cảnh  là việc một cá nhân ra khỏi lãnh thổ Việt Nam qua cửa khẩu của Việt Nam dù cá nhân đó là công dân Việt Nam hay công dân nước ngoài.

Để đảm bảo nghĩa vụ thuế được hoàn thành, theo Khoản 1 Điều 21 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh bao gồm:

Thứ nhất, Cá nhân, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế là doanh nghiệp thuộc trường hợp đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

Thứ hai, Người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

Thứ ba, Người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước khi xuất cảnh chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

Thứ tư, Người nước ngoài trước khi xuất cảnh từ Việt Nam chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

2. Thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn tạm hoãn xuất cảnh, hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh

Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có thẩm quyền căn cứ tình hình thực tế và công tác quản lý thuế trên địa bàn để quyết định việc lựa chọn các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh.

Người có thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh thì có thẩm quyền quyết định gia hạn tạm hoãn xuất cảnh và hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh.

Người có thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh có trách nhiệm hủy bỏ việc tạm hoãn xuất cảnh chậm nhất không quá 24 giờ làm việc, kể từ khi người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

3. Trình tự, thủ tục thực hiện tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn tạm hoãn xuất cảnh, hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh

Thứ nhất, Sau khi rà soát, đối chiếu, xác định chính xác nghĩa vụ nộp thuế của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế lập danh sách cá nhân, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thuộc trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh và lập văn bản gửi cơ quan quản lý xuất nhập cảnh đồng thời gửi cho người nộp thuế biết để hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi xuất cảnh.

Văn bản được lập theo Mẫu số 01/XC tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP

Thứ hai, Ngay trong ngày nhận được văn bản tạm hoãn xuất cảnh của cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm thực hiện việc tạm hoãn xuất cảnh theo quy định và đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.

Thứ ba, Trường hợp người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì trong vòng 24 giờ làm việc cơ quan quản lý thuế phải ban hành văn bản hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh và gửi cơ quan quản lý xuất nhập cảnh để thực hiện hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh theo quy định.

Văn bản hủy bỏ được soạn theo Mẫu số 02/XC tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP.

Nếu trước khi hết thời hạn tạm hoãn xuất cảnh 30 ngày mà người nộp thuế chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì cơ quan quản lý thuế gửi văn bản gia hạn tạm hoãn xuất cảnh theo Mẫu số 02/XC tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, đồng thời gửi người nộp thuế biết.

Thứ tư, Văn bản tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn tạm hoãn xuất cảnh, hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh được gửi qua đường bưu chính hoặc bằng phương thức điện tử nếu đủ điều kiện thực hiện giao dịch điện tử và được đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế.

Trường hợp văn bản gửi cho người nộp thuế qua đường bưu chính mà bị trả lại và văn bản đã được đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế thì được coi là văn bản đã được gửi.

Luật Hoàng Anh

 

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Dịch vụ tư vấn thuế cho doanh nghiệp

Luật Sư Doanh nghiệp 27/05/2021

Luật Hoàng Anh cung cấp dịch vụ tư vấn thuế cho doanh nghiệp để giải đáp các thắc mắc liên quan về các loại thuế phải nộp, quyền và nghĩa vụ về thuế trong hoạt động của doanh nghiệp trong kinh doanh

Dịch vụ tư vấn các thủ tục khiếu nại với cơ quan thuế

Luật Sư Doanh nghiệp 27/05/2021

Khiếu nại với cơ quan thuế là một trong các biện pháp giải quyết tranh chấp và bảo vệ quyền lợi cho những người nộp thuế. Quy trình, thủ tục tiến hành được nói rõ trong bài viết dưới đây!

Hồ sơ gia hạn thuế và xử lý hồ sơ gia hạn thuế?

Hỏi đáp Thuế 27/05/2021

Chi tiết về hồ sơ gia hạn thuế và tiếp nhận, xử lý hồ sơ gia hạn thuế

Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp?

Hỏi đáp Thuế 27/05/2021

Hoàn thành nghĩa vụ thuế trong trường hợp chia doanh nghiệp, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp.