Quy định về không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu?

Pháp luật thuế, ngoài các quy định mang tính bắt buộc người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước thì còn quy định các trường hợp không thu thuế. Trong bài viết này, Luật Hoàng Anh sẽ trình bày về việc không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Đồng thời chỉ ra trách nhiệm của người nộp thuế cũng như cơ quan quản lý thuế (cơ quan hải quan) trong trường hợp này.

Không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được quy định tại Điều 78 Luật Quản lý thuế 2019, số 28/2019/QH14, ban hành ngày 13 tháng 6 năm 2019.

“1. Không thu thuế đối với trường hợp không phải nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

2. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục không thu thuế.”

1. Các trường hợp không phải nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu

Có 02 trường hợp thuộc diện không thu thuế theo quy định tại Điều 33 và 34 Nghị định 134/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Đó là trường hợp hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập (tạm xuất tái nhập), và hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất (tạm nhập tái xuất).

Vậy trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan hải quan trong hai trường hợp trên được quy định như thế nào?

2. Trách nhiệm của người nộp thuế

Theo căn cứ tại Khoản 1 Điều 13 Thông tư 06/2021/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế 2019 về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, ban hành ngày 22 tháng 1 năm 2021 thì người nộp thuế có các trách nhiệm sau đây.

2.1. Kê khai đầy đủ, chính xác, trung thực và chịu trách nhiệm đối với nội dung kê khai trên hồ sơ đề nghị không thu thuế.

i) Trường hợp không thu thuế nhập khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập

Trường hợp này, người nộp thuế gửi công văn đề nghị không thu thuế qua Hệ thống, hoặc bản giấy bao gồm: 01 bản chính và các chứng từ quy định tại Điều 33 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP gồm:

“a.1.1) Chứng từ thanh toán hàng hóa xuất khẩu đối với trường hợp đã thanh toán;

a.1.2) Hợp đồng xuất khẩu, hợp đồng ủy thác xuất khẩu nếu là hình thức xuất khẩu ủy thác (nếu có);

a.1.3) Hóa đơn thương mại theo hợp đồng xuất khẩu đối với trường hợp hàng hóa xuất khẩu sau đó phải tái nhập (trừ xuất khẩu vào khu phi thuế quan thì thực hiện theo quy định tại điểm a.1.4 khoản này);

a.1.4) Hóa đơn của người xuất khẩu theo quy định của pháp luật về hóa đơn đối với trường hợp hàng hóa xuất khẩu vào khu phi thuế quan phải tái nhập;

- Hàng hóa phải nhập khẩu trở lại do khách hàng nước ngoài từ chối nhận hàng hoặc không có người nhận hàng theo thông báo của hãng vận tải, phải có thêm thông báo của khách hàng nước ngoài hoặc văn bản thỏa thuận với khách hàng nước ngoài về việc nhận lại hàng hóa hoặc văn bản thông báo của hãng vận tải về việc không có người nhận hàng nêu rõ lý do, số lượng, chủng loại hàng hóa trả lại: 01 bản chụp có đóng dấu xác nhận của cơ quan đề nghị không thu thuế.

Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc người nộp thuế tự phát hiện hàng hóa có sai sót phải nhập khẩu trở lại thì không phải có văn bản này nhưng phải nêu rõ lý do nhập khẩu hàng hóa trả lại trong công văn đề nghị không thu thuế.

- Hàng hóa xuất khẩu do tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thông qua dịch vụ bưu chính và chuyển phát nhanh quốc tế nhưng không giao được cho người nhận hàng hóa phải tái nhập phải nộp thêm văn bản thông báo của doanh nghiệp bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế về việc không giao được cho người nhận: 01 bản chụp có đóng dấu xác nhận của cơ quan đề nghị không thu thuế;

ii) Trường hợp không thu thuế xuất khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất

Trường hợp này, người nộp thuế gửi công văn đề nghị không thu thuế qua Hệ thống, hoặc bản giấy gồm : 01 bản chính và các chứng từ quy định tại Điều 34 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP:

“a.2.1) Hóa đơn của người xuất khẩu theo quy định của pháp luật về hóa đơn đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu vào khu phi thuế quan;

a.2.2) Hóa đơn thương mại theo hợp đồng xuất khẩu đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu ra nước ngoài (trừ xuất khẩu vào khu phi thuế quan thực hiện theo quy định tại điểm a.2.1 khoản này);

a.2.3) Hóa đơn thương mại theo hợp đồng nhập khẩu đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài;

a.2.4) Hợp đồng xuất khẩu đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu được bán ra nước ngoài hoặc bán vào khu phi thuế quan; hợp đồng ủy thác xuất khẩu nếu là hình thức xuất khẩu ủy thác;

a.2.5) Hợp đồng nhập khẩu đối với trường hợp nhập khẩu hàng hóa; hợp đồng ủy thác nhập khẩu nếu là hình thức nhập khẩu ủy thác; chứng từ thanh toán hàng hóa nhập khẩu đối với trường hợp đã thanh toán;

a.2.6) Văn bản thông báo của doanh nghiệp bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế về việc không giao được cho người nhận;

a.2.7) Văn bản xác nhận của doanh nghiệp cung ứng tàu biển về số lượng, trị giá hàng hóa mua của doanh nghiệp đầu mối nhập khẩu đã thực cung ứng cho tàu biển nước ngoài kèm bảng kê chứng từ thanh toán của các hãng tàu biển nước ngoài;”

Tất cả các loaị chứng từ trên sẽ nộp 01 bản chính hoặc bản chụp có đóng dấu xác nhận của cơ quan đề nghị không thu thuế.

2.2. Giải trình, bổ sung thông tin đúng hạn cho cơ quan hải quan nơi phát sinh số tiền thuế đề nghị không thu thuế.

Trong trường hợp kê khai chưa đầy đủ hay thiếu các giấy tờ liên quan thì người nộp thuế giải trình và bổ sung thông tin cho cơ quan hải quan trong thời hạn cho phép.

2.3. Chấp hành các quyết định xử lý về thuế của cơ quan hải quan theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

3. Trách nhiệm của cơ quan hải quan

Trách nhiệm của cơ quan hải quan được quy định tại Khoản 2 Điều 13 Thông tư 06/2021/TT-BTC. Theo đó cơ quan hải quan có các trách nhiệm sau:

Cơ quan hải quan nơi phát sinh số tiền thuế đề nghị không thu thuế thực hiện tiếp nhận và xử lý hồ sơ thông qua Hệ thống. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ bản giấy, cơ quan hải quan đóng dấu tiếp nhận, vào sổ theo dõi.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị không thu thuế, cơ quan hải quan thông báo cho người nộp thuế về việc chấp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ đề nghị không thu thuế thông qua Hệ thống theo Mẫu số 3 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, trường hợp bản giấy thì thông báo theo Mẫu số 04/TXNK Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Trường hợp cần giải trình, bổ sung, cơ quan hải quan thông báo cho người nộp thuế thông qua Hệ thống theo Mẫu số 4 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, trường hợp bản giấy thì thông báo theo Mẫu số 05/TXNK Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Luật Hoàng Anh   

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Hồ sơ giảm thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu?

Hỏi đáp Thuế 28/05/2021

Trình bày về hồ sơ giảm thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Nội dung kiểm tra hồ sơ hoàn thuế trong trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Hỏi đáp Thuế 28/05/2021

Nội dung kiểm tra hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế

Quy định về hồ sơ miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Hỏi đáp Thuế 28/05/2021

Những trường hợp được miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và hồ sơ.

Quy định về miễn thuế, giảm thuế và hồ sơ miễn thuế, giảm thuế

Hỏi đáp Thuế 28/05/2021

Các quy định về miễn thuế, giảm thuế và hồ sơ miễn, giảm thuế

Thủ tục không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu?

Hỏi đáp Thuế 28/05/2021

Trình tự, thủ tục không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.