Quy định về Thời hạn nộp tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ, lệ phí môn bài?

Với mỗi chủ thể nộp thuế, thời hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật là khác nhau. Trong đó, thời hạn nộp các khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước từ đất không được chỉ rõ trong Luật Quản lý thuế 2019, ban hành ngày 13 tháng 6 năm 2019 mà đến Nghị định 126/2020/NĐ-CP, quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế ban hành ngày 19 tháng 10 năm 2020 thì Bộ Tài chính mới quy định cụ thể về thời hạn nộp thuế. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp cho các bạn về thời hạn nộp tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ và lệ phí môn bài.

1. Thời hạn nộp tiền sử dụng đất

Theo Khoản 21 Điều 3 Luật Đất đai 2013, tiền sử dụng đất là:

“21. Tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất.”

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, thời hạn nộp tiền sử dụng đất được chia thành các mức như sau:

Thứ nhất, Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, người sử dụng đất phải nộp 50% tiền sử dụng đất theo thông báo.

Thứ hai, Chậm nhất là 90 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, người sử dụng đất phải nộp 50% tiền sử dụng đất còn lại theo thông báo.

Thứ ba, Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo nộp tiền sử dụng đất, người sử dụng đất phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo thông báo trong trường hợp xác định lại số tiền sử dụng đất phải nộp quá thời hạn 5 năm kể từ ngày có quyết định giao đất tái định cư mà hộ gia đình, cá nhân chưa nộp đủ số tiền sử dụng đất còn nợ.

2. Thời hạn nộp lệ phí trước bạ

Lệ phí theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Luật Phí và lệ phí 2015 được hiểu là:

“Lệ phí là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được quy định trong Danh mục lệ phí ban hành kem theo Luật này”.

Từ đó ta suy ra lệ phí trước bạ là loại lệ phí phải kê khai và nộp thuế cho cơ quan thuế trước khi đưa tài sản, áp dụng với những người sở hữu tài sản thông qua: mua bán, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho,…

Thời hạn nộp lệ phí trước bạ chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo, trừ trường hợp người nộp thuế được ghi nợ lệ phí trước bạ. Điều này được quy định tại Khoản 8 Điều 16 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.

3. Thời hạn nộp Lệ phí môn bài

Lệ phí môn bài cũng được suy ra từ khái niệm của lệ phí đã phân tích ở trên. Theo đó có thể hiểu lệ phí môn bài là một khoản tiền đánh vào giấy phép kinh doanh của hộ kinh doanh, doanh nghiệp.

Theo quy định tại Khoản 9 Điều 18 Nghị định 126/2020, Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng năm.

3.1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh

Các doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh kết thúc thời gian được miễn lệ phí môn bài (năm thứ tư kể từ năm thành lập doanh nghiệp) nộp lệ phí môn bài như sau:

- Trường hợp kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng đầu năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 7 năm kết thúc thời gian miễn.

- Trường hợp kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng cuối năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm liền kề năm kết thúc thời gian miễn.

3.2. Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân sản xuất, kinh doanh đã chấm dứt hoạt động kinh doanh, ra hoạt động sản xuất, kinh doanh trở lại

Những chủ thể này nộp lệ phí môn bài như sau:

- Trường hợp ra hoạt động trong 6 tháng đầu năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 7 năm ra hoạt động.

- Trường hợp ra hoạt động trong thời gian 6 tháng cuối năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm liền kề năm ra hoạt động.

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Hồ sơ giảm thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu?

Hỏi đáp Thuế 28/05/2021

Trình bày về hồ sơ giảm thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Nội dung kiểm tra hồ sơ hoàn thuế trong trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Hỏi đáp Thuế 28/05/2021

Nội dung kiểm tra hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế

Quy định về không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu?

Hỏi đáp Thuế 28/05/2021

Trình bày quy định về không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Quy định về miễn thuế, giảm thuế và hồ sơ miễn thuế, giảm thuế

Hỏi đáp Thuế 28/05/2021

Các quy định về miễn thuế, giảm thuế và hồ sơ miễn, giảm thuế

Thủ tục không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu?

Hỏi đáp Thuế 28/05/2021

Trình tự, thủ tục không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.