Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế được quy định như thế nào?

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định tại Điều 137 Luật Quản lý thuế năm 2019 như sau:

“1. Đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế thì thời hiệu xử phạt là 02 năm kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.

2. Đối với hành vi trốn thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu thì thời hiệu xử phạt là 05 năm kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.”

Cụ thể các trường hợp áp dụng thời hiệu trên được quy định cụ thể ở Điều 8 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020.

1. Thời hiệu xử phạt đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế

“Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 1 năm hoặc 2 năm tùy từng lĩnh vực. Nếu hết thời gian đó thì người vi phạm sẽ không bị xử phạt và đồng nghĩa người có thẩm quyền không được xử phạt nữa.” (Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012).

Căn cứ vào Điểm a Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP, thời hiệu xử phạt đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế là 02 năm, kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.

- Ngày thực hiện hành vi vi phạm hành chính về thủ tục thuế là ngày kế tiếp ngày kết thúc thời hạn phải thực hiện thủ tục về thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, trừ các trường hợp sau đây:

+ Hành vi đăng ký thuế; thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh; thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo quá thời hạn quy định hoặc thông báo tạm ngừng kinh doanh quá thời hạn quy định.

+ Trường hợp đăng ký thuế, thông báo tiếp tục hoạt động kinh doanh trước thời hạn đã thông báo quá thời hạn.

+ Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định nhưng không làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế.

+ Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định ngày nhưng có làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế.

+ Hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định.

Đối với các trường hợp trên, ngày thực hiện hành vi vi phạm để tính thời hiệu là ngày người nộp thuế thực hiện đăng ký thuế hoặc thông báo với cơ quan thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế.

- Ngày thực hiện hành vi vi phạm để tính thời hiệu là ngày người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm.

2. Thời hiệu xử phạt đối với hành vi trốn thuế, khai sai số thuế

Theo Điểm b Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP, Thời hiệu xử phạt đối với hành vi trốn thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn là 05 năm, kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.

Ngày thực hiện hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm hoàn hoặc hành vi trốn thuế là ngày tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế mà người nộp thuế thực hiện khai thiếu thuế, trốn thuế hoặc ngày tiếp theo ngày cơ quan có thẩm quyền ra quyết định hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế.

Tuy nhiên ngày này sẽ không áp dụng trong trường hợp không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trong trường hợp này, ngày thực hiện hành vi vi phạm để tính thời hiệu là ngày người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm. Thêm vào đó, ngày thực hiện hành vi vi phạm để tính thời hiệu là ngày người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế.

3. Thời hiệu xử phạt khi có quyết định không khởi tố hoặc hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án

Đối với vụ việc do cơ quan tiến hành tố tụng hình sự thụ lý, giải quyết, nhưng sau đó có quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án, quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án nếu hành vi vi phạm có dấu hiệu vi phạm hành chính về thuế,  thì cơ quan tiến hành tố tụng hình sự phải chuyển các quyết định nêu trên kèm theo hồ sơ, tang vật, phương tiện của vụ vi phạm và đề nghị xử phạt vi phạm hành chính đến người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

Thời hạn chuyển quyết định theo Khoản 3 Điều 8 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP là 03 ngày, kể từ ngày ra quyết định.

Thời hiệu xử phạt vi phạm áp dụng theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 8 đã phân tích ở trên.

Lưu ý: Thời gian cơ quan tiến hành tố tụng thụ lý, xem xét được tính vào thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính.

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Quy định như thế nào về quyết định cưỡng chế thu tiền, tài sản khác của người nộp thuế?

Hỏi đáp Thuế 10/07/2021

Nội dung quyết định cưỡng chế thu tiền, tài sản khác của người nộp thuế, thẩm quyền ra quyết định, việc gửi quyết định cũng như chấm dứt quyết định này.

Áp dụng biện pháp cưỡng chế thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho đối tượng nào?

Hỏi đáp Thuế 13/07/2021

Nêu đối tượng áp dụng biện pháp cưỡng chế thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và văn bản đề nghị thu hồi.

Áp dụng nguyên tắc nào khi xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế?

Hỏi đáp Thuế 13/07/2021

Các nguyên tắc cần tuân theo khi áp dụng xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế