Tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm cung cấp thông tin người nộp thuế không?

Theo quy định của pháp luật thuế, các Bộ, ngành, cơ quan quản lý Nhà nước có trách nhiệm cung cấp thông tin người nộp thuế cho cơ quan quản lý thuế. Vậy các tổ chức, cá nhân có liên quan đến người nộp thuế có phải nhận trách nhiệm này hay không? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết sau đây.

1. Khái niệm thông tin người nộp thuế

Theo Từ điển tiếng Việt, thông tin được hiểu là: “thông tin là tất cả các sự kiện, sự việc, ý tưởng, nhận xét, phân tích làm gia tăng sự hiểu biết của con người. Thông tin được hình thành trong quá trình giao tiếp của con người, thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, các ngân hàng dữ liệu…”.

Trong lĩnh vực thuế, thông tin người nộp thuế bao gồm tên người nộp thuế, tên tổ chức, cơ quan nộp thuế, địa chỉ, mã số thuế, thu nhập chịu thuế, số thuế ,… để cơ quan quản lý thuế định danh được người nộp thuế cũng như xác định nghĩa vụ thuế mà các đối tượng này cần hoàn thành. Thêm vào đó, khi cập nhật thông tin người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế cũng xác định được các khoản hoàn thuế hay thu nhập được miễn thuế, giảm thuế, đảm bảo tối đa quyền lợi cho người nộp thuế.

Theo Khoản 2 Điều 95 Luật Quản lý thuế năm 2019, thông tin người nộp thuế là cơ sở để thực hiện quản lý thuế, đánh giá dự báo tình hình, xây dựng chính sách về thuế, đánh giá mức độ chấp hành pháp luật của người nộp thuế, ngăn ngừa, phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về thuế.

2. Trách nhiệm cung cấp thông tin của tổ chức, cá nhân có liên quan

Điều 27 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định về trách nhiệm cung cấp thông tin của tổ chức, cá nhân có liên quan như sau:

2.1. Trách nhiệm của tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế, dịch vụ kế toán

Tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế, dịch vụ kế toán; tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu; người được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thuế thay cho người nộp thuế; công ty kiểm toán độc lập có trách nhiệm cung cấp thông tin liên quan theo quy định tại Luật Quản lý thuế và pháp luật có liên quan khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan quản lý thuế. Các thông tin liên quan bao gồm:

+ Thỏa thuận với người nộp thuế

+Tài liệu làm căn cứ xác định nghĩa vụ thuế

2.2. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân là đối tác kinh doanh hoặc khách hàng của người nộp thuế

Những tổ chức, cá nhân này có trách nhiệm cung cấp thông tin liên quan đến người nộp thuế theo quy định tại Luật Quản lý thuế và pháp luật có liên quan khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan quản lý thuế.

Thời hạn cung cấp thông tin: theo quy định tại Khoản 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020, chậm nhất trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu cung cấp thông tin của cơ quan quản lý thuế, các tổ chức, cá nhân là đối tác kinh doanh hoặc khách hàng của người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp thông tin liên quan đến người nộp thuế cho cơ quan quản lý thuế.

2.3. Trách nhiệm của phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (Vietnam chamber of Commerce and Industry – VCCI) có trách nhiệm cung cấp thông tin liên quan đến việc cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam ra nước ngoài.

Thời gian cung cấp thông tin: theo định kỳ hàng tháng và chậm nhất ngày 5 đầu tháng sau.

Việc quy định cung cấp thông tin theo tháng đối với Phòng Thương mại và Công nghiệp bởi hàng hóa xuất khẩu biến động theo thị trường trong nước và quốc tế từng ngày. Cơ quan quản lý thuế cần nắm bắt được thông tin người nộp thuế một cách thường xuyên để tính mức thuế người nộp thuế phải đóng vào ngân sách Nhà nước cũng như các khoản được miễn trừ, miễn giảm.

2.4. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập

Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm cung cấp thông tin về chi trả thu nhập và số tiền thuế khấu trừ của người nộp thuế khi quyết toán thuế năm hoặc khi có yêu cầu của cơ quan quản lý thuế.

Bên cạnh đó, Cơ quan có thẩm quyền chịu trách nhiệm cung cấp thông tin trước khi bán đấu giá về hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế, không chịu thuế cho cơ quan hải quan để thực hiện ấn định thuế.

Như vậy, khi được yêu cầu, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm cung cấp thông tin người nộp thuế cho cơ quan quản lý thuế để góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế.

Luật Hoàng Anh

Tổng đài tư vấn pháp luật

0908 308 123
Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

0908 308 123

luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Nguyên tắc chung về xây dựng thông tin hóa đơn, chứng từ

Hỏi đáp Thuế 15/06/2021

Nêu các quy tắc phải tuân theo khi xây dựng thông tin về hóa đơn, chứng từ

Quy định về đối tượng cung cấp thông tin, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử và hình thức khai thác, sử dụng?

Hỏi đáp Thuế 15/06/2021

Quy định về đối tượng cung cấp thông tin, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử và hình thức khai thác, sử dụng

Xây dựng, thu thập, xử lý và quản lý hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ như thế nào?

Hỏi đáp Thuế 15/06/2021

Quy định về xây dựng, xử lý và quản lý hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ.

Cơ quan quản lý Nhà nước có trách nhiệm cung cấp thông tin người nộp thuế trong trường hợp nào?

Hỏi đáp Thuế 16/06/2021

Trình bày các trường hợp cơ quan quản lý Nhà nước có trách nhiệm cung cấp thông tin người nộp thuế.